Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Chủ thể của HĐDS(tt)

3 Chủ thể của HĐDS(tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

◙ Cá nhân 

























Cá nhân có đủ tư cách chủ thể có thể tự mình giao kết hợp 

đồng. 

Quyền độc lập trong giao kết hợp đồng được quy định đối 

với các cá nhân từ đủ 18t có đủ NLPL và NLHV. 

Người  khơng  có  NLHVDS  (dưới  6t),  người  mất  NLHVDS 

khơng được giao kết và thực hiện các HĐDS; đều phải do 

người đại diện xác lập, thực hiện.  

Người  bị  hạn  chế  NLHVDS  thì  chỉ  được  xác  lập  và  thực 

hiện các HĐDS trong phạm vi nhất định. 

Người  có  NLHVDS  khơng  đầy  đủ  (từ  đủ  6t  đến  dưới  18t): 

khi  xác  lập,  thực  hiện  giao  dịch  thì  phải  được  người  đại 

diện  đồng  ý,  trừ  giao  dịch  nhằm  phục  vụ  nhu  cầu  sinh 

hoạt phù họp lứa tuổi.

Người  từ  đủ  15t  đến  dưới  18t  có  tài  sản  riêng  bảo  đảm 

thực  hiện  nghĩa  vụ  thì  có  thể  tự  mình  xác  lập,  thực  hiện 

các GDDS, trừ tr.hợp pháp luật có quy định khác.



◙ Pháp nhân 





Khái niệm: Một tổ chức được coi là có tư cách 

pháp  nhân  khi  có  đủ  các  điều  kiện  (Đ84 

BLDS2005): 







Được thành lập hợp pháp; 

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; 

Có  tài  sản  độc  lập  với  tài  sản  của  cá  nhân,  tổ 

chức  khác  và  tự  chịu  trách  nhiệm  bằng  tài  sản 

đó; 

Nhân danh mình tham gia vào các QHPL một cách 

độc lập.













◙ Pháp nhân (tt)





Các loại pháp nhân (Đ100 BLDS2005): 







CQNN, Đơn vị vũ trang nhân dân. 

Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị ­ xã hội. 

TCKT. 

Tổ  chức  chính  trị  xã  hội  –  nghề  nghiệp,  TCXH, 

TCXH – nghề nghiệp. 

Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện.  

Các tổ chức khác có đủ điều kiện. 

















◙ Pháp nhân (tt)





Đại  diện  của  pháp  nhân  (Đ139  –  Đ148 

BLDS2005): 







Đại  diện  theo  pháp  luật  (đại  diện  đương  nhiên): 

Người  được  ghi  trong  quyết  định  thành  lập  hay 

trong Điều lệ. 

Đại  diện  theo  ủy  quyền:  là  việc  người  có  thẩm 

quyền  có  thể  ủy  quyền  cho  người  khác.  Có  thể 

ủy  quyền  thường  xuyên  hay  ủy  quyền  theo  vụ 

việc. 







◙ Hộ gia đình 









Hộ  gia  đình  mà  các  thành  viên  có  tài  sản  chung, 

cùng  đóng  góp  cơng  sức  để  hoạt  động  kinh  tế 

chung…  là  chủ  thể  khi  tham  gia  QHDS…..”  (Đ106 

BLDS2005). 

Khi  tham  gia  giao  kết  HĐDS,  hộ  gia  đình  phải 

thơng  qua  người  đại  diện  là  chủ  hộ  hoặc  một 

thành  viên  khác  được  chủ  hộ  ủy  quyền;  Người 

đại  diện  có  thể  nhân  danh  hộ  gia  đình  giao  kết 

hợp đồng (Đ107 BLDS2005). 



◙ Hộ gia đình (tt) 









Các  thành  viên  chiếm  hữu  và  sử  dụng  tài  sản  chung 

của hộ theo phương thức thỏa thuận; Việc định đoạt 

tài sản là TLSX, tài sản có giá trị lớn của hộ gia  đình 

phải được các thành viên từ 15 tuổi trở lên đồng ý; đối 

với  các  tài sản  khác  thì  chỉ cần  đa số các thành  viên 

từ 15 tuổi trở lên đồng ý (Đ109 BLDS2005). 

Việc thực hiện các NVDS bằng tài sản chung của hộ 

gia  đình;  nếu  tài  sản  chung  khơng  đủ  thì  các  thành 

viên phải liên đới chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng 

của mình (Đ11 BLDS2005). 



◙ Tổ hợp tác (THT)













THT hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng 

thực của UBND cấp xã của từ 3 cá nhân trở lên, cùng 

góp  tài  sản,  cơng  sức  để  thực  hiện  những  công việc 

nhất  định,  cùng  hưởng  lợi  và  cùng  chịu  trách  nhiệm 

(Đ111 BLDS2005).

Tổ viên THT là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ 

NLHVDS.  THT  có  quyền  giao  kết  HĐLĐ  với  người 

khơng phải là tổ viên (Đ112 BLDS2005).

Đại diện của THT là tổ trưởng do các tổ viên cử ra. Tổ 

trưởng có thể  ủy quyền cho tổ viên thực hiện một số 

công việc nhất định. Giao dịch do người đại diện xác 

lập, thực hiện theo quyết  định của  đa số tổ viên làm 

phát  sinh  quyền  và  nghĩa  vụ  của  THT  (Đ113 

BLDS2005). 



◙ Tổ hợp tác(tt) 









Tài  sản  của  THT  là  tài  sản  do  các  tổ  viên  đóng  góp, 

cùng  tạo  lập  và  được  tặng  cho  chung.  Các  tổ  viên 

quản  lý  và  sử  dụng  tài  sản  của  tổ  hợp  tác  theo  thỏa 

thuận.  Việc  định  đoạt  tài  sản  là  TLSX  phải  được  tất 

cả  các  tổ  viên  đồng  ý;  đối  với  các  tài  sản  khác  phải 

được đa số tổ viên đồng ý (Đ114 BLDS2005).

THT phải chịu TNDS bằng tài sản của tổ; nếu tài sản 

khơng đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì tổ viên phải 

chịu  trách  nhiệm  liên  đới  theo  phần  vốn  góp  (Đ117 

BLDS2005). 



1.4 Nội dung của HĐDS 

Tùy  theo  từng  loại  hợp  đồng,  các  bên  có  thể 

thỏa thuận những nội dung (Đ402 BLDS2005):





















Đối  tượng  hợp  đồng  là  tài  sản  phải  giao,  cơng  việc 

phải làm hoặc khơng được làm; 

Số lượng, chất lượng; 

Giá, phương thức thanh tốn;

Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện; 

Quyền, nghĩa vụ của các bên; 

Trách nhiệm do vi phạm; 

Phạt vi phạm; 

Các nội dung khác”. 



1.5 Hình thức của HĐDS

 Hình thức bằng lời nói 

◙  Hình thức văn bản 

◙  Hình thức bằng hành vi cụ thể 





“HĐDS có thể được giao kết bằng lời nói, văn bản 

hoặc  hành  vi  cụ  thể  nếu  pháp  luật  khơng  quy 

định phải được giao kết bằng một hình thức nhất 

định” (K1 Đ401 BLDS2005).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Chủ thể của HĐDS(tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×