Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Trình tự giao kết HĐDS

6 Trình tự giao kết HĐDS

Tải bản đầy đủ - 0trang

◙ Đề nghị giao kết hợp đồng













“Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định 

giao kết và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên 

đề  nghị  đối  với  bên  đã  được  xác  định  cụ  thể”  (K1 

Đ390 BLDS2005). 

Đề nghị giao kết được tiến hành bằng nhiều phương 

thức khác nhau như bàn bạc trực tiếp, điện thoại, fax, 

thư điện tử…

Nếu bên đề nghị có nêu rõ thời hạn để bên kia trả lời, 

thì trong thời hạn này khơng được giao kết với người 

thứ ba; Nếu giao kết với bên thứ ba mà gây thiệt hại 

cho  bên  được  đề  nghị  thì  phải  bồi  thường  (K2  Đ390 

BLDS2005).



◙ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp 

đ

ngự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề 

 ồ

Là s









nghị  về  việc  chấp  nhận  toàn  bộ  đề  nghị  (Đ396 

BLDS2005). 

Khi bên được đề nghị nêu điều kiện hoặc sửa đổi 

đề  nghị  thì  coi  như  đưa  ra  đề  nghị  mới  (Đ395 

BLDS2005). 

Khi  bên  đề  nghị  có  ấn  định  thời  hạn  trả  lời  thì 

việc trả lời chỉ có hiệu lực trong thời hạn đó; nếu 

bên đề nghị nhận được trả lời khi đã hết hạn thì 

chấp nhận này được coi là đề nghị mới (K1 Đ397 

BLDS2005). 



◙ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp 

đ

ồng(tt)

 Nếu  các  bên  giao  tiếp  trực  tiếp  với  nhau  kể  cả  điện 













thoại thì bên được đề nghị phải trả lời ngay, trừ tr.hợp 

có thỏa thuận về thời hạn (K2 Đ397). 

Nếu bên đề nghị chết hoặc mất NLHVDS sau khi bên 

được đề nghị chấp nhận giao kết thì đề nghị giao kết 

vẫn có giá trị (Đ398 BLDS2005). 

Nếu  bên  được  đề  nghị  chết  hoặc  mất  NLHVDS  sau 

khi trả lời chấp nhận thì việc trả lời chấp nhận vẫn có 

giá trị (Đ399 BLDS2005). 

Bên được đề nghị có thể rút lại thơng báo chấp nhận, 

nếu thơng báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm 

bên  đề  nghị  nhận  được  trả  lời  chấp  nhận  (Đ400 

BLDS2005)



1.7 Thời điểm giao kết hợp đồng 

Thời điểm giao kết xác định tùy theo phương 

thức  giao  kết  và  hình  thức  hợp  đồng  (Đ404 

BLDS2005: 

















Được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được 

trả lời chấp nhận.  

Được  giao  kết  khi  hết  thời  hạn  trả  lời  mà  bên  nhận 

được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận im lặng 

là chấp nhận.  

Thời  điểm  giao  kết  bằng  lời  nói  là  các  bên  đã  thỏa 

thuận về nội dung hợp đồng. 

Thời điểm giao kết bằng văn bản là thời điểm bên sau 

cùng ký vào văn bản. 



1.8 Thời điểm có hiệu lực của HĐDS 













Hiệu lực hợp đồng được xác định theo từng thời điểm khác nhau 

tùy thuộc phương thức và hình thức giao kết. 

Thời điểm có hiệu lực còn được xác định theo sự thỏa thuận của 

các bên hoặc theo quy định PL. 

Về  n.tắc,  HĐDS  có  hiệu  lực  từ  thời  điểm  giao  kết  trừ  tr.hợp  có 

thỏa thuận khác hoặc PL có quy định khác:

















Hợp đồng miệng có hiệu lực từ thời điểm các bên đã 

trực tiếp thỏa thuận về những nội dung chủ yếu. 

Hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực từ thời điểm các 

bên đã ký vào văn bản. 

Hợp đồng bằng văn bản có chứng nhận, chứng thực, 

đăng  ký  hoặc  xin  phép  có  hiệu  lực  tại  thời  điểm  các 

bên tn theo các hình thức đó. 

Nếu  các  bên  đã  tự  thỏa  thuận  hoặc  PL  có  quy  định 

thời điểm có hiệu lực thì hợp đồng có hiệu lực tại thời 

điểm đó. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Trình tự giao kết HĐDS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×