Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (tt)

3 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.3  Giao  kết  hợp  đồng  mua  bán  hàng 

hóa quốc tế (tt)

















Chấp nhận chào hàng



Người nhận được chào hàng có một lời tun bố hay 

một hành vi khác biểu lộ sự đồng ý với chào hàng. 

Nếu nhận được chào hàng nhưng im lặng hoặc khơng 

hành động thì khơng được coi là chấp nhận chào hàng 

(K1 Đ18). 

Người đã chấp nhận chào hàng cũng có thể hủy chấp 

nhận mà mình gửi đi nếu thơng báo về việc hủy chấp 

nhận  tới  nơi  người  chào  hàng  trước  hoặc  cùng  thời 

điểm chấp nhận có hiệu lực (Đ22 Cơng ước). 

Nếu bên nhận chào hàng có khuynh hướng chấp nhận 

nhưng có bổ sung, bớt đi hay thêm vào hay sửa đổi thì 

được coi là từ chối chào hàng và tạo thành một chào 

hàng mới. 



4.3  Giao  kết  hợp  đồng  mua  bán  hàng 

hóa quốc tế (tt)





Chấp nhận chào hàng







Nếu  những  điểm  bổ  sung,  sửa  đổi  hay  đề  nghị  này 

không  làm  biến  đổi  nội  dung  chào  hàng  thì  được  coi  là 

chấp  nhận  chào  hàng,  trừ  tr.hợp  người  chào  hàng  gửi 

thơng báo ngay lập tức thể hiện sự phản đối. 

Chấp nhận chào hàng chỉ có giá trị nếu nó được gửi đến 

cho người chào hàng trong thời hạn chấp nhận. 

Thời  hạn  chấp  nhận  do  người  chào  hàng  quy  định,  bắt 

đầu tính từ thời điểm người được chào hàng nhận được 

chào hàng. 

Hợp đồng được coi là đã được giao kết kể từ thời điểm 

sự  chấp  nhận  chào  hàng  có  hiệu  lực  (Đ23  Công  ước). 

Bắt  đầu  từ  thời  điểm  này  các  bên  có  những  quyền  và 

nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng. 















V. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ 

1. Khái niệm hợp đồng dịch vụ 

2. Phân loại hợp đồng dịch vụ 

3.  Quyền  và  nghĩa  vụ  của  các  bên  trong 

hợp đồng dịch vụ 



1. Khái niệm hợp đồng dịch vụ 













Cung  ứng dịch vụ là một bên (bên cung  ứng dịch vụ) có 

nghĩa  vụ  thực  hiện  dịch  vụ  cho  một  bên  khác  và  nhận 

thanh tốn; bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa 

vụ  thanh  tốn  cho  bên  cung  ứng  dịch  vụ  và  sử  dụng 

dịch vụ theo thỏa thuận (K9 Đ3 LTM2005). 

Hợp  đồng  dịch  vụ  là  sự  thỏa  thuận,  theo  đó  bên  cung 

ứng dịch vụ thực hiện cơng việc, còn bên th dịch vụ 

phải trả tiền (Đ518 BLDS2005).

BLDS2005  đưa  ra  những  quy  định  mang  tính  n.tắc  cho 

hợp  đồng  dịch  vụ.  Trên  cơ  sở  đó,  LTM2005  ban  hành 

những quy định chung đối với hoạt động cung  ứng dịch 

vụ. LTM2005 có nhiều quy định về nội dung cụ thể của 

các  dịch  vụ  liên  quan  đến  mua  bán  hàng  hóa  thơng 

thường.  Dịch  vụ  trong  các  lĩnh  vực  kinh  doanh  đặc  thù 

phải căn cứ vào VBPL chuyên ngành. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×