Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

- Phê duyệt Báo cáo đề xuất tín dụng

Lãnh đạo Phòng QHKH/Lãnh đạo Phòng tài trợ dự án thực hiện kiểm tra lại

các nội dung trong Báo cáo đề xuất tín dụng, ghi ý kiến vào Báo cáo đề xuất, ký

kiểm sốt và trình PGĐ QHKH.

- Trường hợp cho vay tài trợ dự án vượt thẩm quyền phê duyệt đối với 1 dự án

của Chi nhánh

Chi nhánh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ tất cả các bước của Quy trình như

đối với các trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro. Phòng Tài trợ dự án

(Ban QHKH doanh nghiệp) tại Hội sở chính là đầu mối tiếp nhận hồ sơ cho vay tài

trợ dự án vượt thẩm quyền phê duyệt đối với 1 dự án của Chi nhánh. Sau khi tiếp

nhận Bộ hồ sơ đầy đủ, Phòng Tài trợ dự án (Ban QHKH doanh nghiệp) thực hiện tái

thẩm định và lập Báo cáo đề xuất tín dụng Quy định về Bộ hồ sơ trình Hội sở chính

phê duyệt.

Bước 2: Thẩm định rủi ro

- Tiếp nhận hồ sơ:

Phòng QLRR tiếp nhận Báo cáo đề xuất tín dụng và Hồ sơ tín dụng từ Phòng

QHKH và

- Thẩm định rủi ro:

Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lập Báo

cáo thẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR.

Lãnh đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báo cáo

thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

rủi ro.

Bước 3: Phê duyệt cấp tín dụng

- Các trường hợp cấp tín dụng khơng phải qua thẩm định rủi ro

Khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi PGĐ QHKH/cấp có

thẩm quyền ký phê duyệt đồng ý cấp tín dụng trên Báo cáo đề xuất tín dụng.

Tại Phòng Giao dịch: Trường hợp KH có nhu cầu tín dụng thuộc thẩm quyền

phê duyệt tín dụng của Lãnh đạo Phòng Giao dịch, khoản tín dụng được coi là phê

duyệt cấp tín dụng khi Lãnh đạo Phòng Giao dịch ký phê duyệt đồng ý cấp tín dụng

trên Báo cáo đề xuất tín dụng.



39

- Các trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro

Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Giám đốc/PGĐ

QLRR tín dụng: Khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi có đầy đủ

chữ ký phê duyệt của PGĐ QHKH trên Báo cáo đề xuất tín dụng và Giám đốc/PGĐ

QLRR tín dụng trên Báo cáo thẩm định rủi ro.

Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồng tín

dụng Chi nhánh: Cán bộ QLRR chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành

viên Hội đồng tín dụng.

Trường hợp này khoản tín dụng được coi là phê duyệt khi trong Biên bản họp

của Hội đồng tín dụng kết luận đồng ý cấp tín dụng.

- Xử lý sự khác biệt giữa ý kiến phê duyệt đề xuất cấp tín dụng và Phê duyệt

rủi ro tín dụng.

Bước 4: Các thủ tục thực hiện sau phê duyệt

- Soạn thảo quyết định cấp tín dụng:

Căn cứ nội dung phê duyệt cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền, bộ phận

QLRR chịu trách nhiệm soạn thảo Quyết định cấp tín dụng trình cấp có thẩm quyền

ký, để thơng báo cho các bộ phận có liên quan.

- Căn cứ nội dung phê duyệt cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền, cán bộ

QHKH tiến hành:

Trường hợp từ chối cấp tín dụng, cán bộ QHKH soạn thảo văn bản từ chối cấp

tín dụng, trình cấp có thẩm quyền ký và gửi cho KH. Còn trường hợp đồng ý cấp tín

dụng cán bộ QHKH thực hiện thương thảo với KH về các điều kiện tín dụng đã

được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Soạn thảo Hợp đồng:

Căn cứ nội dung, điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và

các Hợp đồng mẫu, bộ phận QHKH chịu trách nhiệm soạn thảo Hợp đồng tín

dụng/Hợp đồng cấp bảo lãnh/Hợp đồng bảo đảm và các văn bản tín dụng có liên

quan khác.

- Ký kết Hợp đồng:

Các Hợp đồng phải được ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền của BIDV

và KH theo quy định của pháp luật.



40

Người có thẩm quyền đại diện cho BIDV tham gia ký kết các Hợp đồng liên

quan đến hoạt động tín dụng và theo phân cấp, ủy quyền của Giám đốc trong từng

thời kỳ.

- Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân:

Cán bộ QHKH có trách nhiệm đàm phán với KH để hồn thiện các điều kiện

trước khi giải ngân theo Quyết định cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền.

Cán bộ QHKH thực hiện các thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo hoặc thủ tục

công chứng. Là đầu mối giao, nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo giữa BIDV và KH.

- Lưu giữ hồ sơ, nhập thông tin vào Hệ thống SIBS:

Sau khi các Hợp đồng đã được ký kết, Bộ phận QHKH chuyển trả 01 bản gốc

Hợp đồng tín dụng cho KH và bàn giao tồn bộ Hồ sơ tín dụng của KH sang Bộ

phận QTTD.

Bộ phận QTTD thực hiện nhập thông tin vào hệ thống và lưu giữ hồ sơ theo

Quy trình quản lý, lưu trữ hồ sơ.

Các Hồ sơ gốc liên quan đến tài sản đảm bảo của KH được Bộ phận QHKH

bàn giao cho Bộ phận kho quỹ để lưu giữ theo quy định của BIDV.

Bước 5: Giải ngân/Phát hành bảo lãnh

- Giải ngân

+ Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân

+ Trình duyệt giải ngân

+ Phê duyệt giải ngân

+ Thực hiện giải ngân và lưu giữ hồ sơ:

- Phát hành bảo lãnh:

+ Tiếp nhận và phát hành bảo lãnh

+ Lập tờ trình duyệt phát hành bảo lãnh

+ Phê duyệt phát hành bảo lãnh

+ Thực hiện phát hành bảo lãnh và lưu giữ hồ sơ



Bước 6: Giám sát và kiểm sốt

- Bộ phận QHKH:



41

Cán bộ QHKH có trách nhiệm theo dõi quá trình phê duyệt và xác định khoản

vay/bảo lãnh đã được giải ngân/phát hành bảo lãnh, nghĩa vụ của KH đối với BIDV

đã phát sinh để có biện pháp kiểm tra, giám sát, thu hồi và thực hiện các nhiệm vụ

sau:

+ Thực hiện kiểm tra, rà sốt đánh giá mục đích sử dụng vốn vay, tình hình

thực hiện cam kết, thực trạng tài sản đảm, định kỳ hàng năm thực hiện rà soát, đánh

giá lại hiệu quả khai thác các dự án đầu tư, hiệu quả việc cấp tín dụng cho KH.

+ Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV.

+ Đầu mối thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo theo quy định về giao

dịch bảo đảm trong cấp tín dụng của BIDV.

+ Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động sản xuất kinh

doanh, tình hình tài chính, tài sản đảm bảo của KH để kịp thời nhận diện các rủi ro

tiềm ẩn.

+ Triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt.

+ Đơn đốc KH trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng, nợ

xấu), phí đến khi tất tốn hợp đồng.

+ Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm: Đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp

xử lý các khoản nợ xấu và đề xuất các phương án thu hồi xử lý nợ xấu, nợ ngoại

bảng (xử lý tài sản, xoá nợ, bán nợ, chuyển thành vốn góp...).

- Bộ phận QLRR:

+ Chịu trách nhiệm phối hợp với bộ phận QHKH và bộ phận QTTD trong

việc: Phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý trong trường

hợp khoản tín dụng/ KH có dấu hiệu bất thường hoặc khoản vay của KH chuyển

sang trạng thái nợ xấu. Trình lãnh đạo các phương án thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng,

các phương án xử lý các khoản nợ xấu.

+ Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR. Tổng hợp kết quả

phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Bộ phận Kế tốn để lập cân đối kế toán

theo quy định.

+ Giám sát thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền

phê duyệt.



42

+ Quản lý danh mục các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đã

được bán nợ, khoanh nợ, ...

- Bộ phận QTTD:

+ Định kỳ hàng tháng lập thông báo danh sách các khoản nợ đến hạn, danh

sách các khoản vay điều chỉnh lãi suất, ngày hết hạn của chứng thư bảo hiểm tài

sản, danh sách Bảo lãnh đến hạn, phí đến hạn thanh tốn nhưng chưa thu gửi Bộ

phận QHKH để đơn đốc KH trả nợ gốc và lãi đúng hạn.

+ Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh

của các KH, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho Bộ phận QHKH.

+ Lập thông báo yêu cầu Bộ phận QHKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản

vay theo đúng quy định. Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày lập thông báo, Bộ phận

QHKH chưa thực hiện việc kiểm tra, rà soát khoản vay, Bộ phận QTTD phải báo

cáo bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.

+ Thực hiện tính tốn trích lập Dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của

bộ phận QHKH và các quy định của BIDV, gửi kết quả sang bộ phận QLRR để rà

soát.

+ Quản lý, lưu trữ các hồ sơ tín dụng theo quy định, bao gồm tất cả các khoản

nợ, kể cả nợ xấu, nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, ...

+ Thực hiện chức năng thông tin, báo cáo thống kê.

- Tại Hội sở chính, Ban Quản lý tín dụng chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra

giám sát công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân

loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của tồn hệ thống.

Bước 7: Điều chỉnh tín dụng

- Nội dung của điều chỉnh tín dụng bao gồm:

+ Rà sốt, điều chỉnh Hạn mức/Số tiền cho vay, bảo lãnh.

+ Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ/Điều chỉnh thời gian hiệu lực của Thư bảo

lãnh.

+ Điều chỉnh điều kiện tín dụng; Điều chỉnh biện pháp bảo đảm/Tài sản bảo

đảm và các điều chỉnh tín dụng khác.

- Lưu hồ sơ:

+ Đối với điều chỉnh khoản vay:



43

Bộ phận QTTD lưu: Hồ sơ điều chỉnh tín dụng; Phụ lục Hợp đồng tín dụng

(01 bản gốc); Báo cáo đề xuất điều chỉnh tín dụng (01 bản gốc); Báo cáo thẩm định

rủi ro (01 bản gốc - nếu phải qua Bộ phận QLRR); Các văn bản có liên quan khác.

Bộ phận QHKH chuyển cho KH: Phụ lục hợp đồng tín dụng.

+ Điều chỉnh thời hạn hiệu lực bảo lãnh, số tiền bảo lãnh và các điều chỉnh về

bảo lãnh khác:

Bộ phận QTTD lưu: Hồ sơ điều chỉnh tín dụng; Phụ lục Hợp đồng cấp bảo

lãnh (01 bản gốc); Văn bản điều chỉnh thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh (01 bản sao);

chứng từ điều chỉnh bảo lãnh đã được lãnh đạo Ban/phòng duyệt; chứng từ thu phí

(nếu có); Báo cáo đề xuất điều chỉnh tín dụng (01 bản gốc); Báo cáo thẩm định rủi

ro (01 bản gốc - nếu phải qua Bộ phận QLRR); Các văn bản có liên quan khác.

Bộ phận QTTD chuyển Bộ phận G/L để làm căn cứ kiểm tra: Phụ lục hợp

đồng cấp bảo lãnh (01 bản gốc); Văn bản điều chỉnh thư bảo lãnh/hợp đồng bảo

lãnh (01 bản sao); chứng từ thu phí (nếu có).

Bộ phận QHKH chuyển cho KH: Phụ lục hợp đồng cấp bảo lãnh; Văn bản

điều chỉnh thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh (01 bản gốc).

Bước 8: Thu nợ, lãi, phí

- Thơng báo, đơn đốc KH trả nợ gốc, lãi, phí:

+ Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm thơng báo và đơn đốc KH trả nợ gốc, lãi

và phí đúng hạn

+ Trong q trình theo dõi đơn đốc KH trả nợ, Bộ phận QHKH biết trước chắc

chắn KH khơng có khả năng trả nợ đúng hạn thì phải áp dụng ngay một trong các

biện pháp:

Nếu KH có khả năng trả nợ trong thời gian gia hạn/điều chỉnh kỳ hạn nợ:

Trường hợp này khi KH có đề nghị cơ cấu lại nợ, bộ phận QHKH có thể xem xét đề

xuất điều chỉnh tín dụng.

Nếu KH khơng có khả năng trả được nợ ngay cả khi được gia hạn/điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ, bộ phận QHKH phải thông báo cho bộ phận QTTD để thực hiện

chuyển nợ quá hạn hoặc phối hợp cùng bộ phận QTTD theo dõi việc chuyển nợ quá

hạn tự động trên máy và đồng thời thực hiện các bước xử lý thu hồi nợ quá hạn



44

+ Đối với những bảo lãnh có ngày phát sinh hiệu lực được xác định gắn liền

với điều kiện nhất định, định kỳ hàng tháng cán bộ QTTD có trách nhiệm đơn đốc

Cán bộ QHKH theo dõi, thu phí. Cán bộ QHKH có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra

các điều kiện phát sinh hiệu lực, trường hợp đủ điều kiện. Bộ phận QHKH lập phiếu

đề nghị ghi rõ lý do bảo lãnh có hiệu lực chuyển bộ phận QTTD rà soát lại trên

phân hệ, duyệt thu phí bảo lãnh trên TF khi bảo lãnh có hiệu lực.

- Thực hiện thu nợ gốc, lãi, phí:

+ Thu nợ gốc, lãi tự động.

+ Thu nợ gốc, lãi, phí thủ cơng.

Bước 9: Xử lý thu hồi nợ quá hạn

- Các trường hợp phát sinh nợ quá hạn:

+ KH khơng trả nợ (bao gồm gốc, lãi, phí) đúng hạn mà không được BIDV

cho gia hạn nợ/Điều chỉnh kỳ hạn nợ.

+ KH phải nhận nợ vay bắt buộc khi BIDV đã thực hiện thay các nghĩa vụ bảo

lãnh.

- Cách thức xử lý thu hồi nợ quá hạn:

+ Bộ phận QHKH, chịu trách nhiệm:

Thông báo bằng văn bản cho KH ngay sau khi có nợ q hạn phát sinh.

Rà sốt phân tích nguyên nhân nợ quá hạn đồng thời tiếp tục đơn đốc KH trả

nợ q hạn.

Đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Thay đổi chính sách KH đang áp

dụng, phối hợp với Bộ phận dịch vụ KH để có biện pháp trích tài khoản tiền gửi của

KH thu nợ khi có số dư; lập uỷ nhiệm nhờ thu qua các tổ chức tín dụng mà KH mở

tài khoản; yêu cầu người bảo lãnh trả thay; áp dụng hình thức phát mại tài sản đảm

bảo để thu hồi nợ; sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý nợ q hạn chuyển thành

nợ xấu khơng còn khả năng thu hồi và các hình thức xử lý khác như: Bán nợ;

Chứng khoán hoá...

+ Bộ phận QLRR, chịu trách nhiệm:

Phối hợp và trợ giúp cán bộ QHKH trong việc rà sốt, phân tích ngun nhân

và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn.



45

Giám sát bộ phận QHKH trong quá trình thực hiện các biện pháp xử lý đã

được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Bộ phận QTTD, chịu trách nhiệm:

Thường xuyên thông báo về trạng thái nợ quá hạn của KH cho bộ phận

QHKH.

Phối hợp với bộ phận QHKH kiểm tra, đối chiếu số nợ gốc, lãi, phí, lãi phạt

quá hạn.

+ Bộ phận dịch vụ KH, chịu trách nhiệm thực hiện các bút toán thu nợ quá hạn

theo Chỉ thị của bộ phận QHKH.

Bước 10: Xử lý khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Xử lý khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:

Sau khi nhận được thơng báo thanh tốn L/C từ bộ phận TTQT hoặc văn bản

yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của người thụ hưởng bảo lãnh, cán bộ QHKH

kiểm tra điều kiện đòi tiền trong bảo lãnh so với các bằng chứng mà người thụ

hưởng bảo lãnh cung cấp.

- Cho vay bắt buộc:

+ Bộ phận QHKH:

Cán bộ QHKH lập tờ trình cho vay bắt buộc và thơng báo cho vay bắt buộc,

tập hợp hồ sơ cùng tờ trình và thơng báo cho vay bắt buộc trình các cấp có thẩm

quyền. Sau khi các cấp có thẩm quyền phê duyệt và ký thông báo cho vay bắt buộc,

bộ phận QHKH nhận lại bộ hồ sơ và chuyển cho bộ phận QTTD. Đồng thời chuyển

Thông báo cho vay bắt buộc đến KH.

+ Bộ phận QTTD:

Đối với cho vay bắt buộc, bộ phận QTTD khơng phải trình duyệt giải ngân.

Bộ phận QTTD tạo khoản vay trên phân hệ SIBS và chuyển tờ trình cho vay bắt

buộc xuống bộ phận dịch vụ KH để bộ phận dịch vụ KH thực hiện chuyển tiền cho

người thụ hưởng bảo lãnh/người thụ hưởng LC.

Bước 11: Thanh lý hợp đồng, giải toả bảo lãnh

- Thanh lý hợp đồng cho vay:

Khi KH đã trả hết nợ gốc, lãi, phí Bộ phận QHKH phối hợp với Bộ phận

QTTD, Dịch vụ KH thực hiện đối chiếu kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí… để



46

tất tốn hồ sơ tín dụng, giải chấp các hợp đồng bảo đảm, thanh lý các Hợp đồng

(nếu có).

- Thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh:

+ Trường hợp thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh có ngày hết hạn hiệu lực xác

định, bộ phận QTTD tự động giải toả bảo lãnh trên phân hệ TF và chuyển hồ sơ bảo

lãnh cho lãnh đạo kiểm tra và duyệt giải tỏa.

+ Trường hợp thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh có thời hạn hết hiệu lực mở

hoặc hết hiệu lực trước thời hạn đã xác định trong thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh,

bộ phận QHKH có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc KH cung cấp các bằng chứng

liên quan đến điều kiện hết hiệu lực của thư bảo lãnh (thông báo hết hiệu lực thư

bảo lãnh của bên thụ hưởng bảo lãnh, hoặc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ của bên

thụ hưởng, ...). Khi nhận được các bằng chứng liên quan, bộ phận QHKH lập đề

xuất tất toán bảo lãnh, chuyển đề xuất tất toán kèm theo hồ sơ liên quan chuyển

sang bộ phận QTTD.

2.2.2. Mức tăng doanh số cho vay trung và dài hạn

Mức tăng doanh số cho vay trên thị trường càng cao thể hiện khả năng sinh lời

của các sản phẩm cho vay của các NHTM cũng cao hơn, uy tín của ngân hàng

tương đối tốt và có khả năng thu hút khách hàng, do đó đây là một trong những chỉ

tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay trong từng thời kỳ. Trong những

năm gần đây, công tác cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ

cũng được mở rộng và gia tăng hàng năm. Với các sản phẩm dịch vụ, chính sách

khách hàng được đẩy mạnh đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, góp phần

mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng nguồn thu, đồng thời giúp BIDV – Chi nhánh

Phú Thọ trở thành hậu phương vững chắc của BIDV và góp phần phát triển nền

kinh tế của tỉnh nhà.



47

Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ

trong giai đoạn năm 2012-2014

(Đơn vị: Tỷ đồng)



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2012



2013



2014



So sánh



So sánh



2013/202

Tỷ lệ

±∆

(%)

80

18,50

38,1 17,97



2014/2013

Tỷ lệ

±∆

(%)

56,5 11,02

13,2

5,28



1. Dư nợ cho vay

432,5 512,5

569

2. Dư nợ cho vay T&DH

212

250,1

263,3

a. Theo ngành kinh tế

- Ngành công nghiệp

113,8 137,3

146,4 23,5 20,65

9,1

6,63

- Ngành thương mại dịch vụ 52,1

62,5

65,2

10,4 19,96

2,7

4,32

- Ngành nông - lâm nghiệp

34,6

41,3

43,7

6,7

19,36

2,4

5,81

- Ngành khác

11,5

9

8

-2,5 -21,74

-1

-11,11

b. Theo thành phần kinh tế

- Quốc doanh

5,5

7,3

10

1,8

32,72

2,7

36,99

- Hộ sản xuất và hợp tác xã

81

71,5

71,1

-9,5 -11,73 -0,4 -0,56

- Ngoài quốc doanh

125,5 171,3

182,2 45,8 36,49 10,9

6,36

c. Theo loại tiền

- Dư nợ nội tệ

199,2 239,8

257,3 40,6 20,38 17,5

7,29

- Dư nợ ngoại tệ

12,8

10,3

6

-2,5 -19,53 -4,3 -41,75

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ)

Theo bảng 2.3 nhận thấy, dư nợ cho vay của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ liên

tục tăng qua các năm, đạt con số lớn nhất vào năm 2014 là 5.690 tỷ đồng, tăng thêm

565 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 11,02% so với năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng bình

quân qua 3 năm là 14,69%.



48



Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh

Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014

Qua biểu đồ 2.1 trên, nhận thấy dư nợ cho vay trung và dài hạn của BIDV –

Chi nhánh Phú Thọ chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh số cho vay

và con số này cũng liên tục tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng chậm dần qua các năm,

cụ thể: Nếu năm 2013 doanh số cho vay trung và dài hạn là 250,1 tỷ đồng, tăng

thêm 38,1 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 17,97% so với cùng kỳ năm 2012. Đến năm

2014, con số trên là 263,3 tỷ đồng, tăng với 13,2 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 5,28% so

với năm 2013, đưa mức tỷ trọng từ 49,02% vào năm 2012 xuống còn 46,27% vào

năm 2013, bình qn qua 3 năm có xu hướng tăng là 11,44% .

Tuy nhiên xét về tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ cho

vay của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ lại có xu hướng giảm dần qua các năm, từ con

số 49,02% vào năm 2012 xuống còn 48,80% vào năm 2013, và tiếp tục giảm đến

46,27% vào năm 2014. Nguyên nhân giảm dần của dư nợ cho vay trung và dài hạn

do trong bối cảnh hoạt động nhiều biến động và thay đổi của nền kinh tế, nên việc

đầu tư vốn dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ đã thu hẹp. Nếu trước đây khi

thị trường tương đối ổn định, có thể huy động thuận lợi để bù đắp cho các khoản

trống, thì đến nay, đặc biệt vào năm 2013 với chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn đã ảnh

hưởng khá lớn đến công tác cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×