Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dù NHTM thực hiện tốt các yêu cầu khi cung cấp và chủ đầu tư có đủ khả năng cũng như đạo đức để thực hiện dự án thì khoản cho vay vẫn có thể có hiệu quả thấp. Đó là ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, gồm có:

Dù NHTM thực hiện tốt các yêu cầu khi cung cấp và chủ đầu tư có đủ khả năng cũng như đạo đức để thực hiện dự án thì khoản cho vay vẫn có thể có hiệu quả thấp. Đó là ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, gồm có:

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

bộ, đầy đủ thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM trong việc xét duyệt

cho vay. Tuy nhiên nếu các quy định chồng chéo có thể gây khó khăn cho NHTM

hoặc các quy định thiếu chặt chẽ có thể tạo ra kẽ hở để các bên trục lợi, là một trong

những ngun nhân gây khó khăn cho cơng tác thu hồi nợ của NHTM.

1.3.3.4. Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động cho vay của ngân

hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mà hoạt động phụ thuộc nhiều vào

điều kiện tự nhiên như các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nông, ngư nghiệp.

Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân

hàng.

1.4. Kinh nghiệm phát triển cho vay trung và dài hạn của một số ngân

hàng thương mại trên thế giới

1.4.1. Kinh nghiệm của của NHTM ở một số nước trên thế giới trong việc

nâng cao chất lượng cho vay

+ Mỹ: Ở Mỹ không phải tất cả các loại tín dụng đều được xếp loại, các

khoản tín dụng được xếp thành 4 loại: Những khoản tín dụng đáng lưu ý, những

khoản nợ kém tiêu chuẩn, các khoản nợ có nghi ngờ, các khoản tín dụng bị mất

trắng.

Quỹ dự phòng tổn thất cho vay được trừ từ chi phí và được thu chi ở mức

vừa đủ để trang trải các khoản tổn thất đã biết trong cơ cấu tín dụng. Ngồi ra ngân

hàng ở Mỹ còn có các đặc điểm sau:

- Để tránh rủi ro sự lưa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức ngân hàng tiến hành

cho vay được xây dựng theo nguyên tắc: Sàng lọc, giám sát, thiết lập các mối quan

hệ khách hàng lâu dài, các mức tín dụng, yêu cầu thế chấp và những yêu cầu về số

dư đền bù và sự hạn chế tín dụng.

- Phần lớn các NHTM để thực hiện cho vay trên cơ sở kỳ phiếu, mức cho vay

bằng 75% tổng giá trị kỳ phiếu.



24

Các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm phân tích, phát hiện các khoản vay

khơng hoạt động. Căn cứ vào kết quả thanh tra để loại khỏi tài sản những khoản nợ

q hạn khơng có khả năng trả.

+ Thái Lan: Nợ kém tiêu chuẩn ngân hàng được xử lý gồm ba loại: Tổn thất

có nghi ngờ kém tiêu chuẩn. Quỹ dự phòng được lập cho khoản nợ nghi ngờ ở mức

tỷ lệ 50% và nợ mất trắng ở mức 100% . Các ngân hàng ở Thái Lan cũng chú ý đến

khoản nợ cần lưu ý vì những khoản nợ này tuy tốt hơn nợ kém tiêu chuẩn những có

rủi ro cao do các hợp đồng rút quá số dư hạn mức, các khoản nợ không thấy trả lãi

hoặc trả lãi thấp hơn bình thường…

+ Pháp: Luật ngân hàng quy định TCTD phải chấp hành các chỉ tiêu về quản

lý, nhằm đảm bảo khả năng sẵn sàng chi trả, thanh toán cũng như khả năng về cơ

cấu tài chính. Các TCTD phải chấp hành các hệ số sau:

- Hệ số khả năng thanh toán quy định là 8%,

- Hạn mức cho vay khách hàng hay một tập đồn tối đa khơng vượt q 40%

vốn tự có, mức rủi ro với mỗi khách hàng là 15% vốn tự có của TCTD

- Hệ số vốn khả dụng là 100%, hệ số vốn tự có và nguồn vốn thường xun ít

nhất là 60% giữa tổng nguồn vốn có thời hạn hơn 5 năm với tổng số vốn sử dụng có

thời hạn còn lại trên 5 năm.

1.4.2. Bài học kinh nghiệm

Thứ nhất: Để phát triển thành công cho vay trung và dài hạn các ngân hàng

thương mại cần nghiên cứu thị trường, xác định được khả năng thực lực và mục tiêu

phát triển của mình để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp. Chiến lược phát

triển tổng thể phải được xây dựng trên cơ sở mục tiêu của doanh nghiệp, chiến lược

khách hàng, chiến lược phát triển sản phẩm và hệ thống mạng lưới, cơ sở hạ tầng kỹ

thuật.

Thứ hai: Ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt dịch

vụ ngân hàng điện tử để mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và giảm chi phí cho

ngân hàng.

Thứ ba: Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu

của khách hàng. Nếu ngân hàng chúng ta vẫn tiêp tục dựa trên các hoạt động ngân

hàng truyền thống (huy động vốn và cho vay) thì khó có thể thành công trong phát

triển dịch vụ cho vay.



25

Thứ tư: Xây dựng hệ thống dữ liệu lưu trữ thông tin khách hàng làm căn cứ

đánh giá mức độ tin tưởng tín dụng và chấm điểm tín dụng khách hàng, giúp ngân

hàng quản lí tốt hơn các khoản tín dụng.



26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của khố luận đã trình bày các cơ sở lí luận cơ bản của hoạt động

cho vay trung và dài hạn nói chung, các nhân tố ảnh hưởng, cũng như các chỉ tiêu

đánh giá sự phát triển của hoạt động. Những lí luận cơ bản này sẽ tạo tiền đề quan

trọng để chương 2 của khoá luận tiến hành phân tích thực trạng, đồng thời đánh giá

tiềm năng phát triển hoạt động cho vay .

Ngoài ra, chương 1 còn đưa ra một số bài học kinh nghiệm của một số ngân

hàng thương mại hàng đầu về cho vay TVDH của các ngân hàng. Từ đó rút ra các

bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại nước ta.



27

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI

NHÁNH PHÚ THỌ

2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1954, ngay sau khi hòa bình được lập lại Đảng và Nhà nước đã quyết

định mục tiêu quan trọng nhất lúc đó là xây dựng cơ sở vật chất cho miền Bắc và

làm hậu phương vững chắc cho chiến trường miền Nam nhằm giải phóng miền Nam

thống nhất đất nước.Với đặc thù là một nước nông nghiệp, cùng với những hậu quả

nặng nề mà chiến tranh để lại, cơ sở vật chất còn chưa có gì.

Nhận thấy để đáp ứng được công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Ngày

26 tháng 4 năm 1957 Chính phủ đã kí quyết định số 177/TTg về việc thành lập

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam thuộc Bộ tài chính, là tiền thân của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng Kiến thiết là

cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thuộc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259/CP của Hội đồng Chính phủ.

Ngày 14 tháng 11 năm 1990 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng

trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với nhiệm vụ là cấp phát và cho vay vốn

đầu tư theo kế hoạch Nhà nước.

Ngày 14 tháng 11 năm 1994 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt

Nam tách hẳn hai nhiệm vụ quản lý Nhà nước và tổ chức kinh doanh. Từ đó Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bước vào kinh doanh tiền tệ thực sự như các

ngân hàng thương mại khác.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh

Phú Thọ thành lập tháng 5 năm 1957, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết

tỉnh Phú Thọ trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, là một trong bảy chi nhánh

được thành lập sớm nhất trên miền Bắc, Là một trong 114 chi nhánh BIDV, BIDV –

Chi nhánh Phú Thọ có trụ sở tại địa chỉ số 1167, Đại lộ Hùng Vương, Phường Tiên



28

Cát, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV

Phú Thọ cũng gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của BIDV. Đến nay

BIDV – Chi nhánh Phú Thọ đã trải qua hơn 43 năm với 3 lần đổi tên. Chức năng

nhiệm vụ có những thay đổi, bổ sung song bản chất vẫn là một ngân hàng quốc

doanh, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển . Về đội ngũ nhân viên

đã có nhiều thay đổi, tính đến nay đã hai lần chia tách:

Tháng 1 năm 1995 tách ra thành hai bộ phận: Một bộ phận chuyển sang Cục

đầu tư (nay là Ngân hàng Phát triển theo Quyết định số 654/TTg ngày 8/11/1994 do

Chính phủ ban hành về việc chuyển giao phần nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách từ

BIDV sang Tổng cục Đầu tư Phát triển - Bộ Tài chính , một bộ phận Ngân hàng

Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Phú Thọ.

Năm 1997 cũng chia tách thành hai: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh

Phú Thọ hiện nay và Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Vĩnh Phúc.

Ngay từ ngày thành lập ngân hàng đã có nhiệm vụ là cấp phát và thanh toán

vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.Từ khi có pháp

lệnh ngân hàng (5/1990) chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh

ngân hàng được phân định rõ hơn.Ngân hàng đầu tư và phát triển thành một ngân

hàng chuyên doanh vừa phục vụ đầu tư phát triển và mở rộng kinh doanh đa năng

tổng hợp mở rộng hoạt động trong nước và ra nước ngồi. Sau khi có quyết định

654/QĐ-TTg tháng 11/1994 của thủ tướng Chính Phủ và quyết định số 293 của

Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam. Từ đầu năm 1995 đến nay chấm dứt

việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách chuyển sang kinh

doanh tiền tệ tín dụng ngân hàng với chức năng chủ yếu là đầu tư phát triển đồng

thời kinh doanh đa năng tổng hợp.

Là một chi nhánh của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, hiện nay

mạng lưới của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ gồm ba cơ sở: Hội sở chính nằm tại

thành phố Việt Trì và hai chi nhánh trực thuộc, Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và

Phát Triển Hùng Vương nằm ở Thị xã Phú Thọ và chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và

Phát Triển Phong Châu nằm ở Thị trấn Phong Châu - Huyện Phù Ninh.

BIDV – Chi nhánh Phú Thọ huy động vốn từ dân cư, phát triển mạnh mẽ các

dịch vụ như: thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều



29

hối… từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ

các dịch vụ. Phạm vi lĩnh vực hoạt động của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ bao gồm:

- Huy động vốn: Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của khách

hàng bằng nội và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, và các

giấy tờ có giá khác để huy động nguồn vốn, vay từ các định chế tài chính trong

nước và các hình thức vay vốn khác theo quy định của NHNN và sự phê duyệt của

BIDV.

- Hoạt động tín dụng: Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh

chính của BIDV Phú Thọ. Các hoạt động tín dụng của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ

bao gồm cấp vốn vay bằng nội và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu và các hình thức

cấp tín dụng khác theo quy định của NHNN và phân cấp uỷ quyền của BIDV.

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: BIDV – Chi nhánh Phú Thọ tập trung cung

cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước

và quốc tế, thu chi hộ khách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc.

- Các hoạt động khác: Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, BIDV – Chi

nhánh Phú Thọ cung cấp một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt

động đại lý và ủy thác, bảo hiểm, dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ thấu chi, dịch vụ thẻ,

gửi và giữ tài sản, dịch vụ ngân hàng điện tử…

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1. Chức năng

BIDV – Chi nhánh Phú Thọ thực hiện đề xuất, tham mưu, giúp việc BIDV xây

dựng kế hoạch, chương trình cơng tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ

thuộc chức năng nhiệm vụ được phân giao, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc

lĩnh vực nghiệp vụ được giao. Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao trực

tiếp thực hiện,xử lý, tác nghiệp các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng

quy chế, thẩm quyền, quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hồn thành nhiệm vụ

kinh doanh của toàn Chi nhánh.

Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo, rèn luyện cán bộ về

phong cách giao dịch, kỹ thuật nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao chất

lượng phục vụ khách hàng, đắp ứng u cầu phát triển. Giữ uy tín, tạo hình ảnh tốt

đẹp về BIDV. Nghiên cứu, đề xuất nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào



30

nghiệp vụ mà BIDV – Chi nhánh Phú Thọ được giao quản lý. Thường xuyên tự

kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ được phân cơng.

Xây dựng tập thể đồn kết vững mạnh, tn thủ nội quy lao động, thỏa ước lao

động tập thể, tham gia phong trào thi đua, góp phần xây dựng BIDV – Chi nhánh

Phú Thọ vững mạnh. Thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ của phòng để góp phần

phát triển nguồn nhân lực của Chi nhánh.

2.1.2.2. Nhiệm vụ

- Tăng trưởng về cả quy mơ và năng lực tài chính của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ.

- Tích cực chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý, có lợi cho sự phát triển của

toàn Chi nhánh. Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới công nghệ thông tin

để đảm bảo cho hoạt động của Chi nhánh.

- BIDV – Chi nhánh Phú Thọ không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và

phát triển nguồn nhân lực.

- Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của từng phòng

tại BIDV – Chi nhánh Phú Thọ và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của

BIDV.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ dưới sự chỉ đạo của Ban giám

đốc như sau:

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ



Giám đốc



Các Phó giám đốc



Phòng Kế hoạch



Phòng Kế tốn -



Phòng hành chính



-Kinh doanh



Ngân quỹ



và Kiểm sốt nội bộ



(Nguồn : Phòng Hành chính và Kiểm sốt nội bộ)



31

Các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc và giữa các phòng

ban có mối quan hệ tác nghiệp với nhau.

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

a. Giám đốc và 2 Phó giám đốc

Giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động của ngân hàng là người có quyền

hành cao nhất, chịu trách nhiệm trước giám đốc cấp cao hơn và các đơn vị thành

viên trong hệ thống BIDV – Chi nhánh Phú. Đồng thời là người đưa ra những quyết

định chỉ đạo chung cho toàn bộ các hoạt động kinh doanh và phục vụ của đơn vị. Tổ

chức kiểm tra tình hình thực hiện quyết định cấp trên đưa ra, tổ chức dân sự, kiểm

tra, kiểm soát nội bộ của tồn bộ chi nhánh kể cả hai phòng giao dịch. Đối với Phó

giám đốc, 1 người phụ trách về hoạt động Kế toán – Ngân quỹ, 1 người phụ trách

về hoạt động tín dụng.

b. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh có vai trò là nghiên cứu, đề xuất chiến lược

khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương. Xây dựng kế hoạch kinh

doanh trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Phú

Thọ. Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết định kế hoạch

đến các Phòng giao dịch trực thuộc. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà

vốn kinh doanh của Chi nhánh.Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm.

Dự thảo báo cáo sơ kết, tổng kết.

c. Phòng Kế tốn - Ngân quỹ

Phòng Kế tốn – Ngân quỹ trực tiếp hoạch toán kế toán, hạch toán thống kê

theo quy định của BIDV – Chi nhánh Phú. Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết tốn

kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương của toàn Chi nhánh. Tổng hợp lưu trữ hồ

sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định. Thực hiện

các khoản nộp ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiệp vụ thanh tốn trong và ngồi

nước. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn kho theo quy định.

Quản lý sử dụng thiết bị thơng tin điện tốn phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy

định của BIDV – Chi nhánh Phú.

d. Phòng Hành chính và Kiểm sốt nội bộ

Phòng Hành chính và Kiểm sốt nội bộ có nhiệm vụ là xây dựng chương

trình cơng tác hàng tháng, hàng quý của Chi nhánh và có trách nhiệm thường xun



32

đơn đốc việc thực hiện các chương trình đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt.

Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh và các giao dịch

trực thuộc. Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, cháy nổ tại cơ quan.

Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện cơng tác hành chính, văn thư lễ

tân, phương tiện giao thông, bảo vệ của BIDV – Chi nhánh Phú. Kiểm tra, giám sát

việc chấp hành các quy định nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và

của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ. Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo

cáo cân đối kế tốn, việc tuân thủ các nguyên tắc, chế độ về chính sách kế tốn của

Nhà nước, ngành ngân hàng.

e. Hai phòng giao dịch trực thuộc

Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh do Ban giám đốc ngân hàng huyện giao

và hạch toán theo quy định. Báo cáo kết quả kinh doanh và các nghiệp vụ theo

tháng, quý và tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của Chi nhánh.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2012 – 2014

2.1.4.1. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh

Trong những năm vừa qua, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cũng đã xuất hiện nhiều

ngân hàng thương mại tiến hành mở rộng mạng lưới hoạt động của mình. Để hòa

nhập vào xu thế phát triển chung và tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân

hàng khác trên cùng địa bàn. Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ công nhân viên ngân

hàng BIDV, Chi nhánh Phú Thọ đã không ngừng nỗ lực, nâng cao hiệu quả hoạt

động của Chi nhánh.

Bảng 2.1: Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ

giai đoạn năm 2012-2014

(Đơn vị: Tỷ đồng)



Chỉ tiêu



Năm

2012



Năm

2013



Năm

2014



So sánh

2013/2012

Tỷ lệ

±∆

(%)

40,8

12,47

80

18,50



So sánh

2014/2013

Tỷ lệ

±∆

(%)

99,9 127,14

56,5

11,02



1. Tổng dư nợ huy động

327,3

368,1

468

2. Tổng dư nợ cho vay

432,5

512,5

569

3. Tổng thẻ ATM đã phát

45.308 59.029 75.019 13.721 30,08 15.990 21,31

hành (chiếc)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ)



33

Tổng vốn dư nợ huy động của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ không ngừng gia

tăng qua các năm cả về con số tuyệt đối lẫn số tương đối, cụ thể: Nếu năm 2013 là

368,1 tỷ đồng, tăng thêm 40,8 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng là 12,47% so với năm 2012,

thì đến năm 2014 con số này đạt 468 tỷ đồng, tăng 99,9 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ

tăng là 27,14% so với năm 2013. Bình quân tổng vốn huy động qua ba năm tăng là

19,58%. Đến năm 2014, trong xu hướng nền kinh tế đang trong xu hướng hồi phục,

sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng dù tốc độ thấp, ổn định vĩ mơ được duy trì

khi lạm phát được kiềm chế ở mức thấp. Tuy nhiên, sức cầu của nền kinh tế còn

yếu, q trình tái cơ cấu các lĩnh vực ưu tiên triển khai còn chậm... Trước tình hình

đó, BIDV – Chi nhánh Phú Thọ đã xây dựng chiến lược và sử dụng nhiều giải pháp

linh hoạt thúc đẩy nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm.

Cùng sự tăng trưởng của tổng vốn huy động, dư nợ cho vay của BIDV – Chi

nhánh Phú Thọ cũng được gia tăng hàng năm, cụ thể: Nếu năm 2012 là 432,5 tỷ

đồng, đến năm 2013 đạt 512,5 tỷ đồng, tăng 80 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 18,5% so với

năm 2012, thì năm 2014 con số này là 569 tỷ đồng, tăng 56,5 tỷ đồng với tỷ lệ tăng

11,0% so với năm 2013. Bình quân dư nợ cho vay qua ba năm tăng lên là 14,70% .

Có được kết quả như trên là bởi sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo BIDV – Chi

nhánh Phú Thọ trước những diễn biến mới của nền kinh tế, sự nỗ lực của tồn thẻ

cán bộ cơng nhân viên chức, tăng cường chính sách tìm kiếm khách hàng đảm bảo

đầu ra, làm nền tảng để BIDV – Chi nhánh Phú Thọ duy trì hoạt động, tăng thu

nhập và mở rộng thị phần. Bên cạnh đó, BIDV – Chi nhánh Phú Thọ đã triển khai

công tác tiếp cận doanh nghiệp và tìm kiếm khách hàng đặc biệt là doanh nghiệp

vừa và nhỏ, tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi tăng cường đổi mới, đồng thời đã bám sát

định hướng mục tiêu đã đề ra và sự phát triển kinh tế của địa phương để đầu tư đạt

hiệu quả, không ngừng củng cố và chấn chỉnh công tác cho vay, mở rộng thị phần

trên miền đất trung du.

Với mục tiêu phát triển không chỉ là một nhà tài trợ vốn lớn cho địa bàn tỉnh

nhà, mà còn là một ngân hàng hiện đại, BIDV – Chi nhánh Phú Thọ đã cung cấp

khá nhiều các dịch vụ tiện ích và các sản phẩm ngân hàng. Theo bảng 2.1 cho thấy,

số thẻ ATM của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ được phát hành gia tăng hàng năm,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dù NHTM thực hiện tốt các yêu cầu khi cung cấp và chủ đầu tư có đủ khả năng cũng như đạo đức để thực hiện dự án thì khoản cho vay vẫn có thể có hiệu quả thấp. Đó là ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, gồm có:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×