Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm sốt chi là nhiệm vụ quan trọng của kho bạc nhà nước.Qua đó,

việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực của quốc gia được đảm bảo đúng mục

đích, có hiệu quả đồng thời cũng góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng

phí. Từ năm 2006, thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25

tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị

sự nghiệp cơng lập và Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015

của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (thay

thếNghị định số 43/2006/NĐ-CP) công tác kiểm sốt chi đối với các đơn vị sự

nghiệp cơng lập đã có những chuyển biến tích cực và đạt được thành tựu quan

trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Trong những năm qua, cơng tác kiểm sốt chi (KSC) thường xuyên

NSNN qua KBNN Phúc Thọ - Hà Nội nói chung và kiểm sốt chi đối với các

đơn vị sự nghiệp cơng lập nói riêng đã từng bước được cụ thể theo hướng

hiệu quả, ngày càng chặt chẽ và đúng với mục đích chi cả về quy mơ và chất

lượng. Cơng tác lập, duyệt, phân bổ dự tốn được chú trọng hơn về chất

lượng và thời gian góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước.

Tuy vậy, q trình thực hiện cơng tác KSC đối với đơn vị sự nghiệp công

lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính vẫn còn có những hạn chế, bất cập như:

sử dụng NSNN vẫn còn tình trạng kém hiệu quả, tình trạng nợ đọng trong

thanh tốn giữa các đơn vị sử dụng ngân sách đối với các doanh nghiệp cung

cấp hàng hóa khá cao, một số chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của nhà

nước lạc hậu so với thực tế gây ảnh hưởng đến công tác lập phương án tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về tài chính và công tác xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ



2



của đơn vị. Cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp công

lập sử dụng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN

và năng lực cán bộ kiểm soát chi KBNN chưa được đồng đều. Do vậy, thực

hiện công tác kiểm sốt chi thường xun NSNN qua KBNN còn bộc lộ

những hạn chế và tồn tại, ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa

đáp ứng yêu cầu quản lý về cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy

mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế.

Các đơn vị sự nghiệp công lập được tử chủ về tài chính, do đó để tránh

thất thốt NSNN qua cơng tác chi thường xuyên các kho bạc nhà nước phải

kiểm soát chi chặt chẽ hơn, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi kịp thời

Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài:

“Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công

lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ”

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chi ngân sách nhà nước là vấn đề quan trọng, đặc biệt là chi thường xuyên.

Chi thường xuyên liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực nên cho đến nay

có rất nhiều cơng trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến lĩnh vực này như:

Luận văn Thạc sĩ : “Hồn thiện cơng tác kiểm soát chi thường xuyên

qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang . Đề tài đã

đi sâu nghiên cứu cơng tác kiểm sốt chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa trên

cơ sở tiếp cận cơng tác kiểm sốt chi theo u cầu mới cải cách tài chính cơng

và kiểm sốt chi tiêu cơng của NSNN qua KBNN theo hướng hiệu quả, đáp

ứng yêu cầu cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN

Đã có nhiều nghiên cứu khoa học , luận văn viết về cơng tác kiểm sốt

chi thường xun các đơn vị sự nghiệp cơng lập về tự chủ tài chính qua kho

bạc nhà nước. Tuy nhiên có ít đề tài nghiên cứu sâu về tác kiểm soát chi

thường xuyên các đơn vị sự nghiệp cơng lập về tự chủ tài chính. Do đó tác giả



3



đã lựa chọn đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực này, đáp ứng được nhu cầu thực

tiễn đặc biệt khi chúng ta đang có những chuyển biến mạnh về cơ chế , chính

sách quản lý kinh tế để hội nhập kinh tế quốc tế

2. Mục đích nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở lý luận về kiểm soát, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về

kiểm sốt chi NSNN và kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước đối với

đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính.Luận văn đi

sâu phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên qua

KBNN Phúc Thọ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ

về tài chính, từ đó rút ra ngun nhân, giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm

hoàn thiệnKSC thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ

chế tự chủ về tài chính.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị sự nghiệp

công lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính.

Phạm vi nghiên cứu: Kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị sự nghiệp cơng

lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính qua KBNN Phúc Thọ với số liệu chi

thường xuyên NSNN từ năm 2012 đến năm 2014.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: tiếp cận hệ thống,

thống kê so sánh, khảo sát trực tiếp, đối chiếu, phân tích, trao đổi nghiệp vụ với các

đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu trong hệ thống KBNN để tiến hành nghiên cứu,

xây dựng đề tài.

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: qua các bài viết,

tạp chí, các nghiên cứu khoa học liên quan đến đơn vị sự nghiệp công lập, các báo



cáo từ năm 2012-2014 của KBNN Phúc Thọ làm cơ sở để nghiên cứu đề tài.



4



5.Kết cấu của đề tài

Tên của đề tài:“Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị

sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà

nước Phúc Thọ”

Ngồi phần mở đầu, phần kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3

chương như sau:

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kiểm soát chi ngân sách Nhà nước

đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua

KBNN Phúc Thọ

Chương 2. Thực trạng kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị

sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước

Phúc Thọ

Chương 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác

kiểm soát chi ngân sách nhà nước nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập

thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ.



5



CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC

HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị

sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập



- Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) do cơ quan có thẩm quyền của Nhà

nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch

vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công).

- Dịch vụ sự nghiệp công làdịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào

tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thơng tin truyền thơng và báo chí;

khoa học và cơng nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

- Phân loại đơn vị sự nghiệp cơng lập : có 4 loại đơn

vị sự nghiệp công lập



+ đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,

+ đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên,

+ đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên,

+ đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

1.1.2 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với

đơn vị sự nghiệp cơng lập

1.1.2.1 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường

xuyên và chi đầu tư

a. Nguồn tài chính của đơn vị

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân

sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp cơng theo giá tính đủ chi phí;

- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định

(phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài

sản phục vụ công tác thu phí);



6



- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ khơng thường xun (nếu

có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị

không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu

quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo

quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang

thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;

- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.

b. Sử dụng nguồn tài chính

- Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các

nguồn tài chính hợp pháp khác.

+ Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủ

động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt. Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn vị quyết định dự

án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn,

nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tư.

+ Đơn vị sự nghiệp cơng được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc

được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng

theo quy định.

+ Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các dự án

đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự

chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi thường xuyên) và Điểm c Khoản

1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau:

+ Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và

các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà

nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu

của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung).

+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×