Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚC THỌ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚC THỌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Hiện nay KBNN Phúc Thọcó 01 điểm thu đặt tại Chi nhánh Ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn Phúc Thọtheo đề án hiện đại hóa thu

NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu thu nộp Ngân sách của các doanh nghiệp Nhà

nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, doanh nghiệp Nhà nước ngoài

quốc doanh và các đối tượng được thiết lập kê khai mã số thuế thu nhập cá

nhân; về chi ngân sách: Có 153 đơn vị là đầu mối sử dụng chi Ngân sách

thường xuyên; trong đó có 10 đơn vị dự tốn cấp trung ương, 7 đơn vị dự toán

cấp thành phố,đơn vị 105 dự toán cấp huyện đơn vị; 8 dự toán cấp huyện và

23 đơn vị dự tốn cấp xã; ngồi ra còn có rất nhiều đơn vị mở tài khoản chi

đầu tư với kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm hơn 215 tỷ đồng.

Tổng số cán bộ công chức hiện có tại KBNN Phúc Thọlà 15 đồngchí,

trong đó:

- Đảng viên:

9 đồng chí, chiếm 78%,

- Trình độ đại học:

10 đồng chí, chiếm 67%,

- Trình độ trung cấp:5 đồng chí, chiếm 33%.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của KBNN Phúc Thọ và bộ máy hoạt động

của KBNN Phúc Thọ

Cơ cấu tổ chức KBNN Phúc Thọ hiện nay gồm có ban giám đốc và các

bộ phận chun mơn: Tổ kế tốn, tổ tổng hợp hành chính và tổ kho quỹ.

Thẩm quyền, trách nhiệm của lãnh đạo KBNN Phúc Thọ cũng như nhiệm vụ

của từng bộ phận chuyên môn đều được xác định rõ ràng và được thực hiện

một cách nghiêm chỉnh.

Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Phúc Thọ theo Quyết định số 163/QĐ-KBNN

ngày 17/3/2013:



36



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Phúc Thọ

Giám đốc KBNN Phúc Thọ là người chịu trách nhiệm chung cao nhất về

hoạt động của toàn đơn vị, đồng thời trực tiếp phụ trách bộ phận tổng hợphành chính và cơng tác kho quỹ.

Phó Giám đốc KBNPhúc Thọ có trách nhiệm trực tiếp phụ trách bộ phận

kế toán và thực hiện các nhiệm vụ quản lý khác cùng với Giám đốc, có thể

thay mặt Giám đốc khi được ủy quyền.

Tổ Kế tốn có nhiệm vụ thực hiện cơng tác kế tốn NSNN và hoạt động

nghiệp vụ KBNN theo quy định; kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số liệu thu,

chi NSNN tại KBNN; mở tài khoản, kiểm tra tài khoản tiền gửi và thực hiện

thanh toán đối với các đơn vị sử dụng NSNN; tổ chức thanh toán, quyết toán

liên kho bạc tại KBNN; tổng hợp quyết toán các hoạt động nghiệp vụ KBNN

trên địa bàn theo quy định.

Tổ Tổng hợp – Hành chính có nhiệm vụ giúp Giám đốc phối hợp với các

bộ phận có liên quan trong việc triển khai thực hiện các chính sách chế độ về

quản lý quỹ NSNN; phát hành và thanh tốn cơng trái, trái phiếu Chính phủ;



37



thực hiện kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp

có tính chất đầu tư, vốn chương trình mục tiêu theo sự phân công của KBNN

cấp trên; quản lý cơ sở vật chất và thực hiện công tác hành chính, văn thư, bảo

vệ; tổ chức cơng tác thống kê KBNN, tham gia ý kiến về các chủ trương phát

triển kinh tế xã hội và điều hành tài chính tại địa phương.

Tổ Kho quỹ có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt với các cơ

quan, đơn vị, cá nhân tới giao dịch tại KBNN; bảo quản an tồn tiền mặt, ấn chỉ

có giá, vàng, bạc, kim khí, đá q (nếu có) do KBNN quản lý, các tài sản tạm thu,

tạm giữ và tịch thu theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền; thống kê, tổng

hợp và báo cáo các mặt hoạt động nghiệp vụ kho quỹ theo chế độ quy định.

2.1.3.Tình hình chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ



Tổng hợp tồn bộ kinh phí KSC thường xun NSNN đối với đơn vị sự

nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính bao gồm bốn nhóm: Các

khoản thanh tốn cá nhân, Chi nghiệp vụ chun mơn, chi mua sắm và chi

khác được thể hiện qua bảng tổng hơp sau:

Bảng số 2.1 Báo cáo chi của các đơn vị giai đoạn 2012-2014

Đơn vị tính: triệu đồng



(Nguồn: Báo cáo chi NSNN theo MLNS của KBNN Phúc Thọ từ năm ngân

sách 2012 đến năm 2014)

Nhìn vào cơ cấu chi thường xuyên NSNN theo 4 nhóm mục chi của



38



MLNS ta thấy:

- Nhóm mục 1: Các khoản thanh toán cho cá nhân, tức là NSNN chi cho

con người, đó là đội ngũ cán bộ công chức làm việc trong các đơn vị hàng

năm luôn chiếm từ trên 50% tổng số chi thường xuyên NSNN. Mặc dù nhóm

chi cho con người chiếm tỷ trọng cao như thế nhưng hiện nay đời sống của

cán bộ làm cơng ăn lương vẫn gặp nhiều khó khăn. Chất lượng đội ngũ cán bộ

cơng chức cũng đang có rất nhiều vấn đề như trình độ chun mơn chưa đồng

đều đòi hỏi chúng ta cần phải có cơ chế đào tạo, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ

cho đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng tốt với xu thế hội nhập quốc tế.

- Nhóm mục 02: Chi nghiệp vụ chun mơn. Đây là các khoản chi đảm

bảo cho hoạt động của toàn bộ bộ máy của các cơ quan nhà nước. Với cơ cấu

chi trên 30% tổng chi thường xuyên NSNN. Với cơ cấu chi này trong điều

kiện hiện nay là phù hợp. Tuy vậy chúng ta cần phải có cơ chế khốn mạnh

hơn ví dụ khốn tới các phòng, tổ chun mơn về sử dụng văn phòng phẩm,

điện, nước, điện thoại… Đây thực sự là bài tốn cần có lời giải thỏa đáng vì

chúng ta đang thiếu điện, chúng ta đang cần tiết kiệm để nâng cao đời sống

của cán bộ và nhân dân và cần tiết kiệm để có vốn đầu tư và phát triển trước

vận hội mới.

- Nhóm mục 03: Chi mua sắm, sửa chữa. Cơ cấu nhóm chi này chiếm từ

khoảng 6% hàng năm. Chúng ta cần xác định khoản chi này sao cho có hiệu

quả nhất, làm sao máy móc thiết bị mua sắm đáp ứng yêu cầu của công tác

quản lý, mua được những phần mềm ứng dụng có hiệu quả trong các đơn vị

SNCL sử dụng NSNN, có cơ chế quản lý mua sắm tài sản công hiệu quả nhất,

hạn chế tối đa khoản nợ đọng trong nền kinh tế.

- Nhóm mục 04: Chi khác. Cơ cấu chi nhóm mục này chiếm từ khoảng

7% chi thường xuyên NSNN. Tuy vậy nhiều khoản chi trong nhóm chi này

chưa có cơ chế quản lý chặt chẽ nên dễ gây ra lãng phí. Chúng ta cần phải có



39



cơ chế tài chính đủ mạnh để quản lý thật chặt chẽ nhóm chi khác nhằm tăng

hiệu quả sử dụng vốn NSNN .

2.2 Thực trạng chi và kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn

vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà

nước Phúc Thọ

Thực hiện công tác KSC NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực

hiện cơ chế tự chủ tài chính qua KBNN, Kho bạc Phúc Thọ đã kiểm soát chi

tiết tới từng nội dung chi theo đúng chế độ quy đinh.

Số lượng các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

giao dịch tại KBNN Phúc Thọ như sau:

Đơn vị sự nghiệp cơng lập tự đảm bảo tồn bộ kinh phí: 0 đơn vị

Đơn vị sự nghiệp cơng lập tự đảm bảo một phần kinh phí: 78 đơn vị

Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ : 01 đơn vị

2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình kiểm sốt chi thường

xun ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ

2.2.1.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kiểm soát chi thường xuyên ngân

sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ

Bộ máy kiểm sốt chi khơng đơn thuần chỉ là bộ phận trực tiếp thực hiện

cơng tác kiểm sốt chi mà bao gồm cả các bộ phận khác có liên quan trong cơ cấu

tổ chức của KBNN: Ban giám đốc, bộ phận kế toán, bộ phận kho quỹ.



40



BAN GIÁM ĐỐC



KHO QUỸ



QUẦY

CHI



QUẦY

THU



BỘ PHẬN KẾ TOÁN



KT TRƯỞNG KT CHI NSTWNS

KT CHI NS HUYỆN

KT CHI NS HUYỆNKT NS XÃ KT TIỀN GỬI

TỈNH



Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm soát chi thường xuyên.

(Nguồn: Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ)

Ban giám đốc KBNN Phúc Thọ gồm có Giám đốc và phó Giám đốc.

Giám đốc KBNN có quyền quyết định cấp phát hay từ chối các khoản chi

NSNN nói chung và chi thường xuyên NSNN nói riêng. Phó Giám đốc

KBNN thực hiện các công việc, nhiệm vụ chuyên môn sau khi đã có sự thống

nhất trong ban giám đốc, và thực hiện cácnhiệm vụ do Giám đốc uỷ quyền.

Bộ phận kế tốn có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kiểm soát

thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sử dụng NSNN mở tài khoản giao

dịch tại KBNN. Người đứng đầu bộ phận kế toán là kế toán trưởng, chịu trách

nhiệm tổ chức cơng tác kế tốn, giúp Giám đốc KBNN quản lý và điều hành

nghiệp vụ trong đơn vị. Để giải quyết cơng việc được nhanh chóng, thuận tiện

hơn, bộ phận kế tốn còn có ủy quyền kế toán trưởng. Người được kế toán

trưởng ủy quyền sẽ thực hiện một số nhiệm vụ nhất định trong phạm vi công

việc được ủy quyền. Nằm trong tổ chức bộ máy kế tốn của KBNN, các kế

tốn viên chính là những người trực tiếp giao dịch với các đơn vị sử dụng

NSNN, thực hiện kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn vị do mình



41



quản lý. Hiện nay, nhiệm vụkiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN

Phúc Thọ được phân cơng giữa các kế tốn viên cụ thể như sau:

- 01 kế toán viên phụ trách chi NSNN các đơn vị thuộc NSTW và Ngân

sách cấp tỉnh.

- 04 kế toán viên phụ trách chi NSNN các đơn vị Ngân sách cấp huyện.

- 02 kế toán viên phụ trách chi NSNN các đơn vị Ngân sách cấp xã.

- 01 kế toán viên phụ trách quản lý tài khoản tiền gửi của cơ quan Đảng

và các đơn vị thuộc khối quốc phòng, an ninh.

Trình độ chun mơn nghiệp vụ của bộ máy kiểm soát chi thường

xuyên NSNN của KBNN Phúc Thọ về cơ bản đáp ứng được nhu cầu công tác.

Các kế tốn viên ln phối hợp và hỗ trợ nhau để thực hiện và hồn thành tốt

các nghiệp vụ chun mơn, đảm bảo cho cơng việc chung thực hiện có hiệu

quả, góp phần quan trọng trong quản lý hiệu quả quỹ NSNN trên địa bàn.

Cùng với ban giám đốc và bộ phận kế toán, liên quan tới kiểm soát chi

thường xuyên NSNN còn có bộ phận kho quỹ. Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ

thực hiện giao dịch chi tiền mặt cho các đơn vị trong trường hợp cấp phát,

thanh toán các khoản chi NSNN bằng tiền mặt, phối hợp với các bộ phận liên

quan kịp thời làm rõ các trường hợp thừa, thiếu, mất tiền, giấy tờ có giá, tài

sản quý trong kho quỹ và đề xuất các biện pháp xử lý.

Thực hiện theo Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của

KBNN ban hành Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường

xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN, Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ thực

hiện giao dịch một cửa trong KSC thường xuyên đối với đơn vị sử dụng

NSNN đảm bảo các đơn vị chỉ liên hệ với một bộ phận chuyên trách từ khâu

hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cuối cùng. Thực hiện giao dịch một

cửa trong KSC thường xuyên đã mang lại nhiều thuận lợi cho công tác KSC

đối với cả KBNN Phúc Thọ và các đơn vị giao dịch. Quy trình được cải tiến

từ khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ chứng từ và trả kết quả theo hướng nhanh gọn,

thuận tiện, giảm đầu mối giao dịch giữa khách hàng với cơ quan KBNN. Hồ

sơ được kiểm tra sơ bộ và phân loại xử lý ngay từ đầu nên chứng từ được xử



42



lý nhanh chóng, khách hàng khơng phải đi lại nhiều lần. Đơn vị thụ hưởng

kinh phí NSNN thuận lợi trong giao dịch, đảm bảo tính cơng khai minh bạch

trong quản lý và sử dụng kinh phí NSNN

2.2.1.2 Thực trạng quy trình kiểm sốt chi thường xun ngân sách nhà

nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

- Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soát chi KBNN

- Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ, chứng từ, phân

loại và xử lý

+ Đối với công việc phải giải quyết ngay bao gồm các đề nghị tạm ứng

bằng tiền mặt; thanh tốn tiền lương, tiền cơng, học bổng, sinh hoạt phí, chi

hành chính; các khoản chi từ tài khoản tiền gửi mà theo quy định; KBNN

không kiểm soát chi:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, cán bộ kiểm soát chi tiếp

nhận và xem xét, giải quyết ngay

Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hồn chỉnh, bổ sung: cán bộ kiểm

sốt chi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng theo mẫu số 02/PHS

–CTX tại Phụ lục số 01, trong đó nêu rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các

yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; giao 1 liên phiếu giao nhận cho khách

hàng, lưu 1 liên làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ.

+ Đối với những cơng việc có thời hạn giải quyết trên một ngày bao

gồm: các khoản thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp hàng hóa,

dịch vụ; thanh tốn khoản chi chun mơn, nghiệp vụ và các khoản chi khác

có tính chất phức tạp; thanh toán tạm ứng:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận

và lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ ngày hẹn

trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hồn chỉnh, bổ sung: cán bộ kiểm



43



soát chi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ

những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; giao

1 liên phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm căn cứ theo dõi và xử lý

hồ sơ.

+ Xử lý giao nhận đối với các trường hợp bổ sung hồ sơ, chứng từ

Khi khách hàng đến bổ sung tài liệu, chứng từ theo yêu cầu tại Phiếu

giao nhận hồ sơ, cán bộ kiểm soát chi phản ánh việc bổ sung hồ sơ vào phiếu

giao nhận hồ sơ đã lưu. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì tiến hành tiếp nhận và xem

xét, giải quyết ngay đối với những công việc phải giải quyết ngay; đối với

những cơng việc có thời gian giải quyết trên 1 ngày thì ghi rõ ngày hẹn trả kết

quả, tính từ ngày KBNN nhận đủ hồ sơ trên Phiếu giao nhận hồ sơ, phô tô

một bản trả khách hàng.

Bước 2. Kiểm soát chi

* Cán bộ kiểm soát chi: kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác

của hồ sơ chứng từ, kiểm tra số dư tài khoản, số dư dự toán, kiểm tra mẫu dấu

chữ ký và các điều kiện thanh toán, chi trả đối với từng nội dung chi. Nếu hồ

sơ đáp ứng đủ điều kiện chi NSNN theo quy định, thực hiện hạch toán kế

tốn, ký chứng từ và chuyển tồn bộ hồ sơ, chứng từ cho Kế toán trưởng

(hoặc người được ủy quyền) theo quy định. Nếu khoản chi không đủ điều

kiện chi NSNN, cán bộ KSC lập thông báo từ chối thanh tốn theo mẫu tại

Phụ lục số 02 trình lãnh đạo KBNN ký gửi khách hàng giao dịch. Đối với các

trường hợp phức tạp, chưa đầy đủ căn cứ pháp lý, chưa có hướng dẫn cụ thể

hoặc phải chờ ý kiến của cấp có thẩm quyền thì cán bộ KSC phải báo cáo Kế

toán trưởng xem xét, chỉ đạo hướng giải quyết, nếu vượt quá thẩm quyền,

phải lập tờ trình báo cáo Lãnh đạo KBNN Phúc Thọ có ý kiến chính thức

bằng văn bản trả lời đơn vị sử dụng ngân sách.

* Quy trình kiểm sốt chi:



44



- Đối với Lệnh chi tiền: cán bộ kiểm sốt chi kiểm tra tính hợp lệ, hợp

pháp Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, KBNN thực hiện xuất quỹ ngân

sách nhà nước và thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN theo nội dung ghi

trong Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.

- Đối với trường hợp rút dự toán: kiểm tra số dư tài khoản dự tốn của

đơn vị; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ; kiểm soát

nội dung chi phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ của cấp có thẩm quyền

quy định; kiểm soát mẫu dấu, chữ ký của giấy rút dự toán; kiểm soát đối

tượng và nội dung chi bằng tiền mặt (đối với đề nghị chi bằng tiền mặt).

- Đối với tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán:

+ Tiền gửi dự tốn thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: Đối với các

khoản chi có độ bảo mật cao, KBNN thực hiện thanh tốn, chi trả cho đơn vị,

khơng thực hiện kiểm soát các khoản chi này; đối với các khoản chi khơng có

độ bảo mật cao, KBNN kiểm sốt, thanh toán như trường hợp chi trả từ tài

khoản dự toán.

+ Tài khoản tiền gửi dự toán khác: KBNN kiểm soát Ủy nhiệm chi

chuyển tiền phù hợp với hợp đồng kinh tế về tên đơn vị thụ hưởng, ngân hàng

nơi đơn vị thụ hưởng mở tài khoản, số tiền thanh toán, chủ tài khoản; kiểm

soát mẫu dấu, chữ ký.

- Đối với tài khoản tiền gửi khác: KBNN chỉ kiểm soát tính hợp lệ, hợp

pháp của chứng từ đề nghị thanh tốn, khơng kiểm sốt chi đối với các trường

hợp thanh toán từ tài khoản này

Như vậy, đây là bước quan trọng nhất của quy trình KSC NSNN qua

KBNN Phúc Thọ, trong bước này cán bộ KSC đã tiến hành kiểm sốt các điều

kiện của các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt, đúng chế độ, định

mức của Nhà nước và quy chế chi tiêu của đơn vị, được Thủ trưởng đơn vị sử

dụng ngân sách chuẩn chi và đầy đủ hồ sơ quy định từng khoản chi. Tuy



45



nhiên, đội ngũ cán bộ KSC với số lượng và chất lượng còn hạn chế, cơng tác

KSC NSNN qua KBNN Phúc Thọ chưa đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu đề

ra, việc KSC theo đúng chế độ, định mức của Nhà nước và quy chế chi tiêu

nội bộ rất khó thực hiện. Bởi vì, với số lượng chứng từ chi NSNN rất nhiều

trong ngày, mỗi đơn vị sử dụng ngân sách có quy chế chi tiêu nội bộ riêng,

các định mức chi trong các quy chế chi tiêu nội bộ đó cũng khác nhau nên cán

bộ KSC KBNN Phúc Thọ đơi khi chỉ kiểm sốt mang tính hình thức.

Bước 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký chứng từ.

- Cán bộ kiểm sốt chi trình Kế tốn trưởng (hoặc người được ủy quyền)

hồ sơ, chứng từ được kiểm soát đã đảm bảo đủ điều kiện tạm ứng/thanh toán

kinh phí NSNN;

- Kế tốn trưởng (hoặc người được ủy quyền) kiểm tra nếu đủ điều kiện

tạm ứng/ thanh toán sẽ ký (trên máy, trên giấy) và chuyển hồ sơ, chứng từ cho

cán bộ kiểm sốt chi để trình Giám đốc (hoặc người được ủy quyền).

Bước 4. Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ký.

Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) xem xét, nếu đủ điều kiện thì ký

chứng từ giấy và chuyển cho cán bộ kiểm soát chi. Trường hợp, Giám đốc

(hoặc người được ủy quyền) không đồng ý tạm ứng/thanh tốn, thì chuyển trả

hồ sơ cho cán bộ kiểm sốt chi để dự thảo văn bản thơng báo từ chối tạm

ứng/thanh toán gửi khách hàng.

Bước 5. Thực hiện thanh toán

+ Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản: cán bộ kiểm soát chi thực

hiện tách tài liệu, chứng từ kiểm soát chi và chuyển chứng từ đã kiểm soát

chi cho kế toán trưởng

+ Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, cán bộ kiểm sốt chi đóng dấu

kế tốn lên các liên chừng từ; chuyển các liên chứng từ chi tiền cho thủ quỹ

theo đường nội bộ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚC THỌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×