Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bốn là, Xây dựng cơ chế kiểm soát mua sắm tài sản công theo phương thức mua tập trung nhằm hạn chế sự thất thoát ngân sách nhà nước

Bốn là, Xây dựng cơ chế kiểm soát mua sắm tài sản công theo phương thức mua tập trung nhằm hạn chế sự thất thoát ngân sách nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

87



dụng tài sản khơng có hiệu quả, làm giảm chất lượng hoạt động dịch vụ cơng.

Vì vậy, cần có một cơ chế quản lý, kiểm sốt mua sắm cơng tập trung.

Cơ chế mua sắm công tập trung sẽ phù hợp với Quyết định số

179/2007/QD – TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về

yêu cầu mua sắm cơng tập trung đối với hàng hóa có giá trị lớn, số lượng mua

sắm lớn, có yêu cầu trang bị đồng bộ, hiện đại. Việc triển khai cơ chế này

trong bối cảnh hiện nay chưa được thực hiện bởi nhiều nguyên nhân như:

Việc lập, phân bổ, giao dự toán NSN chưa tính đến việc thực hiện mua sắm

tập trung nên dẫn đến tình trạng đơn vị giao mua sắm, thì lại khơng được

phân bổ, giao dự tốn, đơn vị được phân bổ giao dự tốn thì chỉ có thể thực

hiện mua sắm đơn lẻ trong phần kinh phí được giao. Mặt khác, Nhà nước

chưa hình thành cơ quan mua sắm công chuyên nghiệp tại các Bộ, ngành, địa

phương, đồng thời chưa xác định rõ danh mục các mặt hàng cần phải mua tập

trung cũng như phân định rõ phạm vi quyền hạn, trách nhiệm giữa cơ quan

Tài Chính và KBNN (đơn vị thực hiện kiểm soát) và cơ quan mua sắm

chuyên nghiệp (đơn vị thực hiện mua sắm), đơn vị sử dụng ngân sách, nhà

cung cấp trong việc quản lý, kiểm sốt mua sắm cơng từ nguồn ngân sách.

Để thực hiện được cơ chế kiểm sốt mua sắm cơng tập trung, các giải

pháp cần thực hiện là:

- Tiếp tục tham gia nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ

chế, chính sách về kiểm sốt mua sắm cơng tập trung qua KBNN. Nghiên cứu

sửa đổi cơ chế đấu thầu cho phù hợp với hình thức mua sắm tập trung.

- Hình thành các cơ quan mua sắm cơng chun nghiệp tại các Bộ,

ngành (đối với ngân sách Trung ương) và trung tâm mua sắm tại các tỉnh,

thành Phố, các Huyện, Huyện.

- Xác định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện mua

sắm tập trung. Cụ thể tập trung vào các hàng hóa có giá trị lơn như ơ tơ, hàng

hóa có số lượng mua sắm nhiều, hoặc có tính đặc chủng, các thiết bị y tế... để



88



thuận tiện cho việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng, giá cả, thời gian giao nhận

hàng hóa.

- Phân định rõ phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan Tài

chính, KBNN, cơ quan thực hiện mua sắm tài sản tập trung, đơn vị sử dụng

tài sản, nhà cung cấp hàng hóa trong q trình quản lý, kiểm sốt mua sắm

cơng, từ khi lập, phân bổm giao dự toán, thực hiện mua sắm tài sản từ kinh

phí ngân sách.

- Thực hiện phân loại các khoản chi mua sắm công theo danh mục

hàng hóa, dịch vụ, giá trị của các khoản chi, hệ số tín nhiệm của từng nhà

cung cấp hàng hóa, dịch vụ... để xây dựng quy trình kiểm sốt mua sắm hàng

hóa, dịch vụ có hiệu quả trên nguyên tắc quản lý rủi ro (tập trung vào việc

quản lý kiểm sốt các khoản chi có giá trị lớn, mức độ rủi ro cao).

- Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong cơng tác KSC mua

sắm cơng, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ và nội

dung kiểm soát.

- Quản lý các nhà cung cấp hàng hóa cho khu vực cơng, đảm bảo

các nhà cung cấp khi đã được phép cung cấp hàng hóa dịch vụ cho khu vực

cơng thì họ phải cam kết hạ giá bán hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo chất lượng so

với các khu vực khác.

3.3.4 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Một là, về trang thiết bị tài sản và phương tiện làm việc

KBNN Hà Nội cần xem xét và trang bị thêm cho đơn vị một số máy móc

để phục vụ cho cơng tác như trang bị thêm một số máy tính mới, hiện đại thay

thế các máy tính cũ đăng nhập vào chương trình rất chậm do đã đến hạn thanh

lý làm ảnh hưởng đến tiến độ làm việc của đội ngũ cán bộ công chức.

Hai là, nâng cao trình độ cho cán bộ KBNN Huyện

Trong việc nâng cao trình độ cán bộ KBNN, đề nghị KBNN Hà Nội

thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến các kinh nghiệm hay và nâng

cao nghiệp vụ cho cán bộ KBNN Huyện, huyện để đáp ứng nhu cầu công việc



89



và giúp cho cán bộ cập nhật kịp thời những cơ chế, chính sách và quan điểm

mới trong cơng tác nói chung và cơng tác kiểm sốt chi NSNN nói riêng. Bên

cạnh đó bổ sung thêm cán bộ tại các kho bạc huyện để giảm tải khối lượng

công việc và hiệu quả làm việc tốt hơn.

Kết luận: Hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm soát chi NSNN qua

KBNN đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đòi hỏi phải

giải quyết một cách đồng bộ nhiều giải pháp khác nhau, để những giải pháp

đó có thể áp dụng được trong thực tiễn, cũng cần phải có các giải pháp điều

kiện. Thực hiện một cách đầy đủ và triệt để theo những giải pháp nêu trên sẽ

góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý và kiểm soát chi NSNN qua

KBNN Phúc Thọ đới với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.



90



KẾT LUẬN

Hồn thiện cơng tác kiểm sốt chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự

nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính là một trong những vấn đề

rất cần thiết và quan trọng góp phần sử dụng hiệu quả, đúng mục đích ngân

sách nhà nước, khẳng định cho quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách

nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập là hướng đi đúng đắn, phù hợp với

xu hướng kiểm soát chi của các nước trên thế giới. Tuy nhiên, các văn bản

hướng dẫn về kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập mặc dù đã

được bổ sung, sửa đổi nhiều lần nhưng vẫn còn một số hạn chế ảnh hưởng

đến kế quả hoạt động ngân sách nhà nước.

Với kết cấu ba chương, đề tài “Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối

với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho

bạc Nhà nước Phúc Thọ” đã giải quyết được một cách cơ bản những yêu

cầu đặt ra, thể hiện những nội dung chủ yếu sau đây:

Từ những lý luận chung về kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với

đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nêu lên những kết

quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế qua

cơng tác kiểm sốt chi tại Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ, từ đó đề xuất những

giải pháp và kiến nghị có tính chất đổi mới về cơ chế chính sách cũng như

quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp cơng lập thực

hiện cơ chế tự chủ tài chính trong thời gian tới.

Cơng tác kiểm sốt chi NSNN là một vấn đề rộng và phức tạp, có liên

quan nhiều đến nhiều Ngành, nhiều cấp và đơn vị sử dụng ngân sách, đòi hỏi

phải có sự đầu tư nghiên cứu cơng phu, tồn diện. Những giải pháp và kiến

nghị trong đề tài chỉ là những ý kiến ban đầu và là những đóng góp nhỏ trong

tổng thể các biện pháp nhằm hồn thiện cơ chế quản lý và kiểm sốt chi

NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính



91



qua KBNN Phúc Thọ. Những giải pháp và kiến nghị của đề tài không chỉ

mang tính lý luận mà còn mang tính thực tiễn cao nếu có sự phối hợp chặt chẽ

giữa các Ngành, các cấp và cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện.

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong nghiên cứu, song những kết quả

nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả mong

nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa

học và các đồng nghiệp để Luận văn được hồn thiện hơn.

Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn

Thị Phương Liên và các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ

tơi hồn thành đề tài này.



DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1



Bộ Tài chính (2003), Thơng tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003,

hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà



2



nước.

Bộ Tài chính (2012), Thơng tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10

năm 2012, Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách



3



nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Bộ Tài chính (2006), Thơng tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm

2006, hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công

lập, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ



4



chức bộ máy, biên chế và tài chính.

Bộ Tài chính (2015), Thơng tư số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm



5



2015, Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cơng lập

Bộ Tài chính (2007), Thơng tư số 23/2007/TT –BTC ngày 21/3/2007 của

Bộ Tài chính quy định chế độ cơng tác phí, chế độ chi tổ chức cá cuộc hội



6



nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp cơng lập

Bộ Tài chính (2007), Thơng tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007,

hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động



7



thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước

Bộ Tài chính (2007), Thơng tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007, bổ

sung sửa đổi Thơng tư số 63/207/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài



8



chính

Bộ Tài chính (2007)- Ban Triển khai TABMIS, Một số nội dung cơ bản

Dự án“Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc tích hợp –



9



TABMIS”

Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 113/2008/TT –BTC ngày 27/11/2008

hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN



1



Bộ Tài chính (2009), cơng văn số 978/BTC –KHTC ngày 21/1/2009 về



0 việc hướng dẫn thực hiện cam kết chi NSNN qua KBNN

11 Bộ Tài chính (2009), Thơng tư số 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009,

vềviệc sửa đổi một số điểm của Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày

06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm sốt chi đối với các

đơn vị sự nghiệp cơng lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về

1



thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính

Bộ Tài chính (2011), Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, Nxb Tài



2

1



chính.

Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 120/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 về việc



3

1



ban hành Chế độ Kế tốn NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN.

Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003, qui định



4

1



chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm



5



2006, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,



1



tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cơng lập.

Chính phủ (2006), Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 hướng



6

1



dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.

Chính phủ (2007), Chỉ thị sô 20/2007/CT –TTg ngày 24/8/2007 về việc trả



7

1



lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ NSNN

Chính phủ (2003), Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg, ngày 13/11/2003 quy



8



định chức định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của



1



Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính

Chính phủ (2007), Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 8 năm



9

2



2007 phê duyệt Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020.

Chính phủ (2009), Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 8 năm



0



2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của



2



KBNN trực thuộc Bộ Tài chính.

Phạm Ngọc Dũng và Hồng Thị Thúy Nguyệt (2007), Lập dự toán NSNN



1



theo kết quả đầu ra: Điều kiện và khả năng ứng dụng ở Việt Nam, NXB

Tài Chính



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bốn là, Xây dựng cơ chế kiểm soát mua sắm tài sản công theo phương thức mua tập trung nhằm hạn chế sự thất thoát ngân sách nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×