Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

2 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



các cấp chính quyền địa phương (gọi chung là ngân sách địa phương).

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập

trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và

xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể. Chi NSNN có quy mơ và

phạm vi rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan

hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng các quỹ NSNN nhằm đảm bảo

thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm

quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước,chi trả nợ của

nhà nước,chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

* Đặc điểm của chi NSNN

Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nước và những

nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội. Quy mô tổ chức bộ máy Nhà nước, khối

lượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận với

tổng dự tốn chi NSNN.

Các khoản chi NSNN thường được xem xét tính hiệu quả ở tầm vĩ mô,

tức là các khoản chi NSNN phải được xem xét một cách toàn diện và dựa vào

mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đã đề ra trong

từng thời kỳ.

Các khoản chi NSNN thường mang tính chất khơng bồi hồn trực tiếp.

Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín

dụng, các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh,…

Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị

khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác

thuộc lĩnh vực tiền tệ.



14



1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc và nội dung kiểm soát chi ngân sách

Nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên

1.2.2.1 Khái niệm

Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN

để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của

Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác

mà Nhà nước vẫn phải cung ứng.

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện

kiểm tra, kiểm sốt các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu

chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc,

hình thức và phương thức quản lý tài chính trong q trình cấp phát, thanh

tốn và chi trả các khoản chi NSNN.

1.2.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc và nội dung Kiểm soát chi ngân sách

Nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên

Thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN phải đáp ứng

được các yêu cầu sau đây:

- Công tác KSC thường xuyên NSNN phải làm cho sử dụng NSNN có

hiệu quả cao nhất, để phát triển KT-XH. Tập trung quỹ NSNN chi cho các

chương trìnhmục tiêu quốc gia. Vì vậy, cơng tác KSC thường xuyên NSNN

qua KBNN phải quy định rõ điều kiện và trình tự cấp phát và thanh tốn theo

hướng: khi cấp phát kinh phí, cơ quan KBNN phải căn cứ dự toán NSNN năm

đã được duyệt và khả năng ngân sách từng quý, đồng thời xem xét bố trí mức

chi hàng quý cho từng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện. Về phương thức

thanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chi của NSNN được chi trả trực tiếp cho

các đơn vị, đối tượng sử dụng NSNN trên cơ sở dự tốn được duyệt. Trong

q trình sử dụng NSNN phải được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi, phù hợp với

chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định.



15



- Công tác KSC thường xuyên NSNN là một quy trình phức tạp, bao

gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn (lập dự toán ngân sách, phân bổ và thơng

báo kinh phí, cấp phát thanh tốn cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán

và quyết toán NSNN), đồng thời nó có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa

phương.Vì vậy, KSC thường xuyên NSNN cần phải được tiến hành thận

trọng. Sau mỗi bước cần tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy

trình, thủ tục KSC cho phù hợp với tình hình thực tế. Có như vậy cơng tác

KSC thường xun NSNN mới có tác dụng bảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ

luật tài chính. Mặt khác,cơng tác KSC cần phải tơn trọng những thực tế khách

quan, khơng nên q máy móc, khắt khe, gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị

sử dụng NSNN.

- Tổ chức bộ máy KSC phải gọn nhẹ theo hướng cải cách hành chính,

thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hố quy trình và thủ tục hành

chínhđồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ

quan quản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà nước, đặc biệt là Thủ trưởng

đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN trong quá trình lập dự tốn, cấp phát và sử

dụng kinh phí, thơng tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng

lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện. Mặt khác, tạo điều kiện để thực

hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan

trong q trình KSC thường xun NSNN.

-Cơng tác KSC thường xuyên NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất

quán và thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp

hành ngân sách đến khâu quyết tốn NSNN. Đồng thời, phải có sự phối hợp

thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác

như chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách khuyến khích đầu tư, cơ chế

quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơ

chế khoán chi.



16



1.2.2.3 Nguyên tắc

* Nguyên tắc quản lý theo dự toán

Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN,những khoản chi

thường xuyên một khi đã ghi vào dự toán chi và được cơ quan quyền lực Nhà

nước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh.Xét trên giác độ quản lý, số chi

thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan

chức năng về quản lý tài chính cơng đối với các đơn vị thụ hưởng NSNN.Từ đó

làm nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN phải theo dự toán.

* Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

Có thể nói tiết kiệm,hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng

hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính bởi một lẽ giản đơn rằng:Nguồn lực

thì ln có giới hạn nhưng nhu cầu thì vơ hạn.Do vậy trong q trình phân bổ

và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó ln phải tính tốn sao cho với chi

phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất.Mặt khác, do đặc thù hoạt

độngcủa Nhà nước diễn ra trên phạm vi rộng,đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi

luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng huy động nguồn thu

có hạn.Do vậy nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên

của NSNN càng phải được tôn trọng.

* Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN

Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quỹ

NSNN.Vì vậy, KBNN vừa có quyền,vừa có trách nhiệm phải kiểm sốt chặt

chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên.Để tăng

cường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên của NSNN,hiện

nay ở nước ta đã và đang triển khai thực hiện“chi trực tiếp qua KBNN”và coi

đó là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này.

1.2.2.4 Nội dung

* Các khoản chi thanh toán cho cá nhân

Đối với các khoản tiền lương, có tính chất lương, học bổng, sinh hoạt



17



phí: hàng tháng căn cứ vào danh sách chi trả lương, phụ cấp lương, học bổng,

sinh hoạt phí đối chiếu với bảng đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh

hoạt phí năm hoặc bản đăng ký điều chỉnh (có chia ra quý, tháng) được cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, kèm theo giấy rút dự toán ngân sách

nhà nước của đơn vị sử dụng NSNN, KBNN cấp thanh toán cho đơn vị để chi

trả cho người được hưởng. Mức tối đa không được vượt quá quỹ lương, học

bổng, sinh hoạt phí tháng đã được duyệt (hoặc được điều chỉnh)

Đối với các khoản thanh toán cho các cá nhân th ngồi: Căn cứ vào

dự tốn NSNN được cấp có thẩm quyền giao, nhu cầu chi quý do đơn vị sử

dụng NSNN đăng ký, nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế, hợp đồng

lao động, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị, KBNN thực hiện thanh toán

trực tiếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho

người được hưởng.

* Các khoản chi nghiệp vụ chun mơn

Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chun mơn trong dự tốn NSNN

được cấp có thẩm quyền được giao, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức nghiệp

vụ chuyên môn cho từng lĩnh vực, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị sử dụng

NSNN và các hồ sơ, chứng từ có liên quan, KBNN thực hiện thanh toán cho

đơn vị.

Các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa

chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ.

Đối với các khoản chi thuộc nhóm mục chi này, KBNN kiểm tra, kiểm

sốt hồ sơ, chứng từ chi, nếu đủ điều kiện thanh toán, chi trả theo quy định thì

làm thủ tục thanh tốn cho đơn vị. Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN,

KBNN thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt

qua đơn vị cung cấp hàng hóa hoặc cho đơn vị sử dụng NSNN để chi trả cho

đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ.



18



Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, KBNN

thực hiện cấp phát tạm ứng cho đơn vị sử dụng NSNN

+ Căn cứ vào giấy rút dự toán NSNN (tạm ứng) kèm theo hồ sơ,chứng từ

liên quan của đơn vị sử dụng NSNN, KBNN cấp tạm ứng để chuyển cho đơn

vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ bằng chuyển khoản hoặc cấp bằng tiền mặt cho

đơn vị sử dụng NSNN để đơn vị thanh toán cho người cung cấp hàng hóa

dịch vụ.

+ Sau khi thực hiện chi,đơn vị sử dụng NSNN có trách nhiệm mang hồ

sơ, chứng từ đến KBNN để thanh toán số tạm ứng. Căn cứ hóa đơn, chứng từ

có liên quan kèm theo giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị sử dụng

NSNN, KBNN kiểm tra kiểm soát nếu đủ điều kiện thanh tốn theo quy định

thì làm thủ tục chuyển cấp tạm ứng sang thanh toán tạm ứng.

* Các khoản chi thường xuyên khác

Đối với những khoản chi đơn vị đề nghị thanh toán trực tiếp, KBNN

kiểm tra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ và các điều kiện chi theo quy định và

thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa,dịch vụ.

Đối với những khoản chi chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp,

KBNN căn cứ vào dự tốn NSNN năm được cơ quan có thẩm quyền giao kèm

theo giấy rút dự toán NSNN(tạm ứng) để tạm ứng cho đơn vị. Đầu tháng sau,

chậm nhất vào ngày 5 hàng tháng các đơn vị sử dụng NSNN phải lập bảng kê

chứng từ chi ngân sách đến KBNN làm thủ tục thanh toán. Căn cứ vào bảng

kê chứng từ thanh toán và đối chiếu với các điều kiện chi NSNN, nếu đủ điều

kiện quy định, thì KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp thanh

toán tạm ứng và lưu liên bảng kê chứng từ thanh toán. Đơn vị sử dụng NSNN

tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê trong bảng kê thanh

toán gửi KBNN.



19



1.2.3 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công

lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của KBNN Phúc Thọ

Ngồi những u cầu, nguyên tắc chung trong kiểm soát chi NSNN, hoạt

động kiểm sốt chi NSNN đơi với đơn vị sự nghiệp cơng lập thực hiện cơ chế

tử chủ về tài chính cần đáp ứng các điều kiện , nguyên tắc như sau:

1.2.3.1 Điều kiện chi ngân sách

KBNN chỉ thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị SNCL thực hiện chế

độ tự chủ khi có đủ các điều kiện sau:

- Đã có quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện

nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, quyết định phân loại đơn vị

sự nghiệp, mức NSNN bảo đảm thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền

cho đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ(đối với đơn vị tự đảm bảo một

phần chi phí hoạt động và đơn vị được NSNN bảo đảm tồn bộ kinh phí hoạt

động), cụ thể:

+ Đối với các đơn vị sự nghiệp trung ương là quyết định giao quyền tự

chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và

tài chính cho đơn vị sự nghiệp của Bộ chủ quản.

+Đối với đơn vị sự nghiêp địa phương là quyết định giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài

chính cho đơn vị sự nghiệp của Chủ tịch UBND các cấp hoặc cơ quan chủ

quản ở địa phương được Chủ tịch UBND các cấp ủy quyền

Trường hợp đơn vị sự nghiệp chưa gửi được quyết định giao quyền tự

chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan có thẩm quyền,Quy chế chi

tiêu nội bộ cho KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch,Kho bạc Nhà nước

thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo các chế độ chỉ tiêu hiện hành

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Đã có trong dự tốn được cơ quan có thẩm quyền giao:

+ Về thẩm quyền giao dự tốn: đối với các đơn vị sự nghiệp ở trung



20



ương là quyết định giao dự toán của Bộ chủ quản; đối với các đơn vị sự

nghiệp địa phương là quyết định giao dự toán của Chủ tịch UBND các cấp

hoặc cơ quan chủ quản ở địa phương được Chủ tịch UBND các cấp ủy quyền.

+Về hình thức dự tốn: dự tóan giao cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện

chế độ tự chủ phải tách riêng thành hai phần là phần chi thừờng xuyên và

phần chi không thường xuyên

- Đã được thủ trưởng, đơn vị hoặc người được uỷ quyền quyết định chi.

- Đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu do cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền hoặc đơn vị quy định, cụ thể:

+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị

sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động được quyết định một số

mức chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chun mơn cao hơn hoặc thấp

hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do ngân sách bảo đảm tồn bộ chi phí hoạt

động được quyết định một số mức chi quản lý,chi hoạt động chuyên môn song

không được vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

+ Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn

vị, trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan có thẩm

quyền chưa ban hành chế độ thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi

cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của

đơn vị.

+Các tiêu chuẩn, định mức và mức chi, đơn vị sự nghiệp thực hiện chế

độ tự chủ phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước bao gồm: tiêu chuẩn,

định mức sử dụng xe ô tô, nhà làm việc, trang thiết bị điện thoại, công vụ tại

nhà riêng và điện thoại di động;chế độ cơng tác phí nước ngồi; chế độ tiếp

khách nước ngoài và hội thảo quốc tế, chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các

chương trình mục tiêu quốc gia, chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ



21



đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, chế độ chính sách thực hiện tinh giảm

biên chế,chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn

vốn ngân sách nhà nước, chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ

bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự

nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định liên quan

đến từng khoản chi, kể cả đối với các khoản chi thực hiện theo quy chế chi

tiêu nội bộ của đơn vị(trừ các khoản thanh tốn văn phòng phẩm, thanh tốn

cơng tác phí được thực hiện chế độ tự chủ khóan theo quy chế chi tiêu nội bộ,

khoản thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện

thoại di động hàng tháng). Tuỳ theo tính chất của từng khoản chi, các hồ sơ,

chứng từ thanh toán gồm:

+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:Chi lương và phụ cấp lương là

danh sách cán bộ, viên chức trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng trên một năm

hưởng lương, phụ cấp(gửi một lần vào trước ngày 15 tháng 01 hàng năm);

bảng tăng giảm biên chế, quỹ tiền lương đã được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền phê duyệt gửi khi có phát sinh. Đối với các khoản chi lao động thuê

ngoài như các khoản tiền lương, tiền công, tiền nhuận bút là hợp đồng lao

động của đơn vị với người lao động.

+ Đối với những khoản chi nghiệp vụ chuyên môn là hồ sơ, chứng từ

liên quan đến từng khoản chi

+ Đối với việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư là

quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định chỉ định thầu của cấp

có thẩm quyền, hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ hoặc phiếu báo giá của

đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ (đối với trường hợp mua sắm so với gía trị

nhỏ khơng phải thực hiện đấu thầu), hoá đơn bán hàng và các hồ sơ, chứng từ

khác có liên quan.

+ Đối với các khoản chi thường xun khác là bảng kê chứng từ thanh

tốn có chữ ký của Thủ trưởng, Kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền,



22



các hồ sơ, chúng từ khác có liên quan.

+ Đối với các khoản chi phục vụ thu phí, lệ phí là hồ sơ liên quan đến

từng khoản chi

- Tài khoản tiền gửi, tài khoản dự toán của đơn vị sự nghiệp thực hiện

chế độ tự chủ còn đủ số dư để thanh toán.

1.2.3.2 Kiểm soát, thanh toán

* Hồ sơ thanh tốn

Khi có nhu cầu thanh tốn, ngồi hồ sơ gửi một lần vào đầu năm như: dự

toán chi NSNN, quy chế chi tiêu nội bộ(gửi vào đầu năm thực hiện chế độ tự

chủ và gửi khi có bổ sung, sửa đổi), đơn vị SNCL thực hiện chế độ tự chủ tài

chính gửi KBNN nơi giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan đến

từng lần thanh toán, bao gồm:

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước ghi rõ nội dung chi thuộc nguồn

kinh phí chi thường xuyên và chi tiết theo quy định của mục lục ngân sách

(MLNS)nhà nước làm căn cứ để KBNN kiểm soát và hạch toán chi NSNN.

- Các hồ sơ, chứng từ khác phù hợp với tính chất của từng khoản chi

* Kho Bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ thanh toán của đơn vị gồm:

- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi, đảm bảo các khoản chi trong dự

toán chi NSNN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị.

- Kiểm tra, kiểm sốt tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo

quy định với từng khoản chi

- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn,

định mức chi ngân sách Nhà nước do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy

định hoặc theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

* Sau khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị thực hiện chế độ tự

chủ, KBNN thực hiện:

- Trường hợpđảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định,KBNN



23



thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị.

-Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán, nhưng thuộc đối tượng được

tạm ứng,KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị

-Trường hợp không đủ điều kiện chi theo quy định,KBNN được phép từ

chối chi trả, thanh tốn và thơng báo rõ lý do để đơn vị biết,đồng thời,chịu

trách nhiệm về quyết định từ chối thanh tốn của mình.

1.2.3.3 Nội dung kiểm sốt, thanh tốn đối với một số khoản chi chủ yếu

* Kiểm soát tiền lương, tiền công

Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

giao,Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quy định hiện hành về tiền lương cấp bậc,

chức vụ của Nhà nước để kiểm soát thanh tốn cho đơn vị

Đối với hoạt động thu phí, lệ phí, KBNN thực hiện kiểm sốt, thanh tốn

tiền lương, tiền công cho đơn vị theo tiền lương, tiền công được xác định theo

quy định hiện hành của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

* Kiểm soát thu nhập tăng thêm

- KBNN căn cứ vào quyết định phân loại đơn vị SNCL của cơ quan có

thẩm quyền, kết quả tài chính trong năm, chênh lệch thu lớn hơn chi hàng

quý(đối với trường hợp tạm chi thu nhập tăng thêm), phương án chi trả tiền

lương và thu nhập tăng thêm của đơn vị cho từng người lao động quy định trong

quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị, cụ thể:

+ Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu

nhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

+Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, được quyết

định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng mức

tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà

nước quy định

+ Đơn vị kinh phí hoạt động do NSNN đảm bảo toàn bộ được quyết định

tổng mức chi trả thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng tối đa

không quá 01 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×