Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng số 2.2: Tình hình thanh toán cá nhân của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014

Bảng số 2.2: Tình hình thanh toán cá nhân của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



chi năm sau cao hơn năm trước, nguyên nhân chủ yếu do chính sách, chế độ

tiền lương của Nhà nước đã được cải thiện đáng kể cụ thể mức lương tối thiểu

:đầu năm 2012 là 830.000 đ, đến tháng 5/2012 tăng 1.050.000 đ; tháng 7/2013

là 1.150.000 và giữ nguyen mức lương tối thiểu 1.150.00đ đến hết năm

2014. Mức tăng lương năm 2012 là 29%; năm 2013 là 17,5%; năm 2014 là



15%Năm 2012 tiền lương, tiền công và phụ cấp là 149 tỷ 695 triệu đồng,

chiếm 71 % so với tổng số chi cho thanh toán cá nhân; năm 2013 là: 180 tỷ

249 triệu đồng, chiếm khoảng 75%; năm 2014 số chi là: 196 tỷ 209 triệu

đồng, chiếm 77%. Số liệu trên cho ta thấy NSNN đã giành tỷ lệ cao để chi

tiền lương, tiền công, phụ cấp cho cán bộ công chức tại các đơn vị sự nghiệp

công lập trên địa bàn HuyệnPhúc Thọ. Đây là cố gắng lớn của Đảng và Nhà

nước trong điều hành và chi tiêu NSNN, góp phần cải thiện đời sống cán bộ

cơng nhân viên chức trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay.

Về mặt hồ sơ, chứng từ thanh toán các khoản thanh toán cho cá nhân,

Các đơn vị SNCL đã thực hiện tương đối đầy đủ bao gồm:

• Đối với các khoản chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, danh sách

những người hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người

hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã,

thôn bản đương chức (gửi lần đầu và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh).

• Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đơn vị sự

nghiệp thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ: thực hiện theo

Thơng tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế

độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách

nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Thơng tư số

81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát

chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách

nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.



50



Trên thực tế cho thấy mặc dù các đơn vị SNCL đã thực hiện khá đầy đủ

về chế độ tiền lương song trong các đợt điều chỉnh tiền lương theo quy định

của nhà nước, còn có một số đơn vị còn khá chậm khi tính lương mới cho cán

bộ, còn để phải truy lĩnh qua vài tháng lương hoặc đôi khi bảng tăng, giảm

biên chế quỹ lương còn chưa gửi kịp thời ra KBNN khi có sự điều chỉnh. Bên

cạnh đó, hàng tháng chuyển lương một số đơn vị chỉ đưa chứng từ thanh tốn

mà qn khơng đưa ra Bảng thanh tốn lương cho cán bộ để KBNN đối chiếu

xem có khớp đúng khơng.

- Mục 6300 Các khoản đóng góp: Số tiền chi năm 2012 là 27 tỷ 405 triệu

đồng, năm 2013 là: 32 tỷ 241 triệu đồng; năm 2014 là: 36 tỷ 765 triệu đồng.

Nội dung chi bao gồm chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn

từ NSNN cho cán bộ công chức hưởng lương, tiền công, phụ cấp từ NSNN.

- Mục 6400: Các khoản thanh toán khác cho cá nhân, năm 2012 thực

hiện chi là 18 tỷ 309 triệu đồng, năm 2013 là: 11 tỷ 133 triệu đồng, năm 2014

là: 6 tỷ 384 triệu đồng. Thực hiện theo cơ chế khốn của nhà nước, khuyến

khích các đơn vị sự nghiệp nên tăng thu, tiết kiệm chi, tinh giản biên chế tăng

thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao,

qua kết quả khảo sát có thể nói rằng các đơn vị sự nghiệp công lập mở tại

khoản tại KBNN Phúc Thọ đã chú trọng đến việc tăng thu, tiết kiệm chi để

dành phần kinh phí tiết kiệm được chi phần thu nhập tăng thêm cho cán bộ,

viên chức.

Căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ và biên bản xét duyệt tiền lương tăng

thêm từ kinh phí tiết kiệm được, KBNN Phúc Thọ tiến hành thanh toán khoản

chi thu nhập tăng thêm cho đơn vị. Qua thực tế khảo sát tại KBNN Phúc Thọ,

quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị SNCL được lập tương đối đầy đủ các

nội dung, nguồn thu, nhiệm vụ chi của năm giúp cho KBNN Phúc Thọ có căn

cứ để kiểm sốt một số khoản chi chủ yếu. Tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị



51



lập quy chế chi tiêu nội bộ chưa sát với thực tế, rất sơ sài, các khoản chi thu

nhập tăng thêm còn chung chung, chưa rõ mức trần hay sàn có thể được

hưởng theo quy định của Nhà nước. Đối với các khoản làm thêm giờ hiện

chưa có quy định cụ thể về việc phải thể hiện được số lũy kế số giờ làm thêm

khi mang bảng thanh toán làm thêm giờ kèm hồ sơ, chứng từ liên quan ra

thanh tốn tại KBNN. Vì vậy KBNN Phúc Thọ chưa có căn cứ để kiểm sốt

khơng thanh tốn cho số giờ vượt quá quỹ 200 giờ làm thêm một năm của

mỗi cán bộ.

Mặc dù nhóm chi cho con người chiếm tỷ trọng cao trong tổng số chi

thường xuyên nhưng chi thu nhập tăng thêm (tiểu mục: 6404) bình quân trong

3 năm gần đây chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 3% trên tổng quỹ lương của đơn vị

sự nghiệp công lập tự chủ một phần kinh phí. Mức tiết kiệm này quá khiêm tốn

so với quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 của Thủ tướng

Chính phủ là đối với đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động,

được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động

mức tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà

nước quy định, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự

nghiệp theo quy định. Điều này chứng tỏ việc tiết kiệm của đơn vị là chưa thỏa

đáng. Thủ trưởng các đơn vị SNCL chưa thật sự chú trọng đến việc tăng thu

nhập cho cán bộ cơng chức . Nhưng nhìn chung hiện đời sống của cán bộ cơng

chức vẫn còn nhiều khó khăn, dẫn đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức

cũng đang có rất nhiều vấn đề đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu giải bài toán

này trong thời kỳ hội nhập như hiện nay.

2.2.2.2 Thực trạng chi và kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ, chun mơn

Nhóm mục chi nghiệp vụ chun mơn trong dự tốn chi thường xun

được giao của đơn vị sử dụng ngân sách theo mục lục ngân sách hiện hành

bao gồm mục 6500 thanh toán dịch vụ cơng cộng; mục 6550 Vật tư văn

phòng; mục 6600 thông tin tuyên truyền liên lạc; 6650 Hội nghị; mục 6700



52



:cơng tác phí ; mục 6750 Chi phí th mướn; 6900 sửa chữa tài sản; 7000 chi

nghiệp vụ chuyên môn.

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước; Quy chế chi tiêu nội bộ, tiêu

chuẩn, định mức do đơn vị xây dựng hoặc do cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền quy định (đối với các khoản chi phải tuân thủ định mức chung của Nhà

nước), các hồ sơ chứng từ liên quan, KBNN Phúc Thọ thực hiện kiểm soát,

thanh tốn cho đơn vị.

Kết quả chi nghiệp vụ chun mơn của các đơn vị SNCL trên địa bàn

HuyệnPhúc Thọ giai đoạn 2012-2014 được thể hiện như sau:

Bảng số 2.3: Tình hình chi nghiệp vụ chun mơn của các đơn vị sự

nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014

Đơn vị tính: Triệu đồng



(Nguồn: Báo cáo chi NSNN theo MLNS của KBNN Phúc Thọ từ năm ngân

sách 2012 đến năm 2014)

Phân tích cụ thể từng mục chi được KSC:

- Mục 6500 thanh tốn dịch vụ cơng cộng: bao gồm các khoản chi thanh

toán tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu, vệ sinh môi trường, khi thanh tốn

các đơn vị phải có hố đơn giải trình việc chi trên, KBNN Phúc Thọ kiểm



53



sốt theo hóa đơn chứng từ hoặc hợp đồng, tiến hành thanh toán cho đơn vị.

Số tiền thanh toán năm 2012 là 13 tỷ 489 triệu đồng, năm 2013 là 3 tỷ 356

triệu đồng, năm 2014 là: 4 tỷ 479 tỷ đồng

- Mục 6550 vật tư văn phòng bao gồm các khoản chi để mua sắm văn

phòng phẩm, sách báo, tài liệu, sổ sách, cơng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng phục

vụ cho hoạt động của các đơn vị khi thanh toán các đơn vị phải có đầy đủ hố

đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ. Số tiền thanh toán năm 2012 Kho bạc đã kiểm

soát là 10 tỷ 228 triệu đồng, năm 2013 là: 7 tỷ 494 triệu đồng, và năm 2014 là

6 tỷ 308 triệu đồng, năm 2014 giảm do chính sách chi tiêu tiết kiệm của

Chính phủ.

- Mục 6600 thơng tin, tun truyền, liên lạc bao gồm các khoản chi để

thanh toán cước phí bưu điện, điện thoại, các khoản chi liên quan đến công

tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo, mua báo, tạp trí ...vv, khi thanh tốn các

đơn vị phải có hố đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ. Số chi năm 2012 là: 1 tỷ

096 triệu đồng, năm 2013 là: 1 tỷ 254 triệu đồng, năm 2014 là: 1 tỷ 298 triệu

đồng .

- Mục 6700: Chi cơng tác phí, mục 6750: Chi phí thuê mướnvề cơ bản đã

thực hiện đúng tiêu chuẩn định mức của nhà nước.

-Mục 6900 sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ chuyên mơn

và duy tu, bảo dưỡng các cơng trình cơ sở hạ tầng. Mục chi này để sửa chữa

bảo dưỡng các cơng trình hạ tầng của các đơn vị sử dụng NSNN. Từ đó đảm

bảo cơ sở vật chất cho các đơn vị đủ điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ được

giao. Qua báo cáo chi có thể nhận thấy tình hình sửa chữa tài sản phục vụ

cơng tác chun mơn năm 2014 tăng so với năm 2012 và năm 2013. Năm

2014 tăng hơn 500 triệu đồng so với năm 2013, nguyên nhân chủ yếu là do

sự hạn chế mua sắm mới tài sản, công cụ, dụng cụ theo tinh thần tiết kiệm chi

tiêu cơng của Chính Phủ, KBNN Phúc Thọ đã phổ biến kịp thời nội dung các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng số 2.2: Tình hình thanh toán cá nhân của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×