Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAO BẮC ĐẨU

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAO BẮC ĐẨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



Đẩu cũng được đổi mới mang dáng vóc của tuổi trẻ, hiện đại, công nghệ, phù hợp

với thời đại mới.

Năm 2011, công ty chuyển đổi chiến lược phát triển thành phát triển theo

chiều sâu, đầu tư cho công nghệ, bắt đầu tái cấu trúc công ty theo hướng thu hẹp các



-



đầu tư dàn trải, cụ thể:

Tăng vốn đầu tư tại VCT Networks; giảm vốn đầu tư tại Skills Group.

Tham gia góp vốn thành lập học viện Sao Bắc Đẩu (SBD Academy) với số cổ phần



-



lên tới 82,7%.

Tiếp tục tái cấu trúc công ty, tập trung cho mảng hoạt động lõi là dịch vụ tích hợp

hệ thống (SI).

Từ năm 2012 cho đến nay, cơng ty tiếp tục hồn thiện và tập trung cho mơ

hình hoạt động lõi là tích hợp hệ thống của công ty, bắt đầu tái cấu trúc công ty theo

định hướng dịch vụ CNTT. Ngồi Easy Backup, cơng ty bắt đầu đầu tư cho các hệ

thống Cloud Computing thơng qua hợp tác với VNPT-VDC. Bên cạnh đó, cơng ty

đã có bước tiếp cận mới ngồi thị trường SI truyền thống, triển khai và phát triển

giải pháp cho các dự án về giao thông thông minh - ITS.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

Được chuyển mình từ một nhà cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống

chuyên nghiệp, đến nay Công ty Cổ phần Công nghệ Sao Bắc Đẩu đang tiếp tục

khẳng định và trở thành một Tổng Công ty cùng công ty thành viên hoạt động đa

dạng và chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ cao. Với tiềm năng sẵn có là mối quan

hệ đối tác chiến lược trong ngành CNTT với các tập đoàn hàng đầu thế giới, Sao

Bắc Đẩu mang đến cho khách hàng sự thoả mãn cao nhất về giải pháp công nghệ và



-



chất lượng dịch vụ.

Các hoạt động kinh doanh chính hiện nay của Sao Bắc Đẩu:

Cung cấp dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông;

Cung cấp các dịch vụ trên nền tảng điện toán đám mây;

Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thông tin;

Cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông và CNTT;

Cung cấp dịch vụ onsite cho dàn khoan, công ty dầu khí.

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

a) Cơ cấu tổ chức



42



Cơ cấu tổ chức, quản trị tại SBD bao gồm: Đại hội Đồng cổ đông; Ban Kiểm

soát, Hội đồng Quản trị; Ban Điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc và các Phó

Tổng Giám đốc, các Giám đốc Khối chức năng.



Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổng quát

Nguồn: Phòng nhân sự

b) Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty cổ phần công nghệ Sao Bắc Đẩu

được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng cơng

việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tổng Giám đốc quản lý, điều hành thông

qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể của khối

thơng qua các Phó Tổng Giám đốc và các Giám đốc phụ trách khối.



43



Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức điều hành

Nguồn: Phòng nhân sự

Trung tâm dịch vụ mới (ICT Service Center): có chức năng nhiệm vụ là phát

triển kinh doanh dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Service); nghiên cứu, phân tích,

thiết kế và phát triển sản phẩm; thực hiện cung ứng bảo trì sau bán hàng theo các

hợp đồng dịch vụ đã ký với khách hàng; xây dựng các chương trình đào tạo giải

pháp phù hợp cho khách hàng nhằm nâng cao kỹ năng kinh doanh của SBD và đáp

ứng yêu cầu của khách hàng.

Phòng tài chính kế tốn: Thống kê thực hiện cơng tác quản lý tài chính, phân

tích hoạt động và kiểm sốt tài chính của cơng ty, tiến hành thu nhận, xử lý, cung

cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt

động kinh tế - tài chính ở tồn đơn vị giúp ban Giám đốc có những quyết sách đúng

đắn, nâng cao năng lực của cơng ty.

Phòng quản lý chuỗi cung ứng: Phụ trách các vấn đề về mua, bán trang thiết

bị máy móc của cơng ty; chịu trách nhiệm tìm kiếm, liên hệ với các nhà cung ứng

để tối ưu hóa đầu vào giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả nhất.

Phòng quản lý chất lượng: Nghiên cứu, thiết lập, triển khai áp dụng các hệ

thống quản lý tiên tiến theo chuẩn quốc tế vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của



44



công ty; quản lý công tác tiêu chuẩn hóa, tổ chức thử nghiệm, kiểm định chất lượng

sản phẩm, dịch vụ.

Phòng hành chính: Quản lý tài sản phục vụ q trình làm việc trong cơng ty,

chịu trách nhiệm sửa chữa, thay thế, bàn giao tài sản cho CBNV trong công ty; soạn

thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ cơng ty cũng như gửi các

cơ quan, đơn vị bên ngồi; thực hiện cơng tác văn thư, lưu trữ; quản lý con dấu của

công ty và các loại dấu tên, chức danh của cán bộ trong cơng ty; quản lý cấp phát

văn phòng phẩm làm việc cho các phòng ban trong cơng ty theo mức quy định.

Phòng IT – ERP: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về hạ tầng CNTT, hệ

thống phần mềm, giải pháp CNTT nhằm tối ưu hóa hệ thống, bảo mật, an toàn dữ

liệu; nghiên cứu, đề xuất và triển khai xây dựng hệ thống, duy trì, quản trị, tối ưu

hóa hệ thống máy chủ, cơ sở dữ liệu, camera giám sát, an ninh mạng trong công ty.

Khối kinh doanh: Bao gồm các phòng: kinh doanh, phát triển chiến lược,

phát triển giải pháp có chức năng tham mưu cho Giám đốc về xây dựng chiến lược

kinh doanh hàng năm cho cơng ty; mở rộng thị trường mới bằng cách tìm kiếm,

phát triển, thúc đẩy giải pháp và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng mới; tổ chức

thực hiện tiếp thị, quảng cáo sản phẩm, tư vấn, giới thiệu giải pháp tới khách hàng;

đảm bảo lợi nhuận và doanh số theo chỉ tiêu được giao; thực hiện báo cáo định kỳ

và đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc.

Trung tâm Công nghệ: Tư vấn và phát triển các giải pháp/sản phẩm; triển

khai và quản lý dự án; phát triển giải pháp dịch vụ; quản lý quan hệ đối tác; nghiên

cứu và phát triển các giải pháp/sản phẩm mới.

Phòng nhân sự: Có chức năng tham mưu về cơng tác tuyển dụng, đào tạo, bố

trí, luân chuyển, thi đua, khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong tồn cơng ty theo đúng

luật pháp và quy chế của công ty; xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực;

tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự, thiết lập cơ chế

quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển SXKD; quản lý tiền

lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế độ, Pháp luật, quản lý

hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBNV trong tồn cơng ty. Mỗi một mảng



45



chun biệt trong hoạt động nhân sự sẽ được đảm nhiệm bởi các phó phòng phụ

trách, những người có kinh nghiệm trong từng lĩnh vực. Sau đó, các phó phòng phụ

trách lại báo cáo cơng việc của mình lên trưởng phòng nhân sự và trưởng phòng sẽ

chịu trách nhiệm tồn bộ các cơng việc của phòng và báo cáo lên Giám đốc. Từ đó

đảm bảo tính chun nghiệp, thống nhất và hệ thống trong toàn bộ khâu tổ chức

nhân sự. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng nhân sự được thể hiện rõ ở hình 2.3.



Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự

Nguồn: Phòng nhân sự

2.1.3. Sản phẩm, thị trường và kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1. Sản phẩm, thị trường

a) Sản phẩm

Sản phẩm mà cơng ty cung cấp chính là những giải pháp, dịch vụ hạ tầng

công nghệ thông tin bao gồm:



- Giải pháp tích hợp hệ thống: giải pháp hạ tầng mạng tổng thể, công nghệ lưu trữ

máy chủ, giải pháp ảo hóa, giải pháp bảo mật, bộ giải pháp Collaboration, bộ giải



-



pháp phụ trợ hạ tầng trung tâm dữ liệu.

Dịch vụ hạ tầng CNTT: Trung tâm Dịch vụ khách hàng – ServiceDesk, dịch vụ

quản lý máy chủ và lưu trữ dữ liệu, dịch vụ quản lý bảo mật, dịch vụ Bảo Trì, dịch



-



vụ cho thuê trung tâm dữ liệu.

Điện toán đám mây: dịch vụ vCLOUD, dịch vụ Cloud VNN, dịch vụ vCDN, dịch

vụ Sao lưu dữ liệu trên đám mây.

b) Thị trường



46



Thị trường mà Sao Bắc Đẩu tập trung trong việc cung cấp dịch vụ là thị

trường các cơ quan Chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thơng, các định chế

tài chính, các doanh nghiệp và các dự án đầu tư trực tiếp.

Ngồi ra, cơng ty cũng đạt được nhiều thành công trên thị trường chứng

khoán, mạnh dạn khai phá những thị trường và khách hàng chưa từng làm. Đặc biệt

ấn tượng là doanh số 100 tỷ đến từ các dự án về giao thông thông minh – ITS.

2.1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

Công ty Cổ phần công nghệ Sao Bắc Đẩu là công ty có uy tín cao trong lĩnh

vực cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống chuyên nghiệp, hoạt động đa dạng và

chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ cao, liên tục đầu tư cho các dự án lớn trong cả

nước. Vì vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty rất khả quan, đầu tư có hiệu

quả và đem lại lợi nhuận cao. Điều này thể hiện rất rõ qua những số liệu được trích

trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dưới đây:



47



Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2012-2014

Đơn vị tính: VNĐ

So sánh 2013/2012

Chỉ tiêu

1. Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

2. Giá vốn hàng bán



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



367,523,452,99

0

296,592,883,20

8



325,091,243,87

3



502,656,990,84

7

424,667,544,74

2



264,385,211,092



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



-42,432,209,117



88.45



-32,207,672,116



89.14



So sánh 2014/2013

Số tiền

177,565,746,97

4

160,282,333,65

0



Tỷ lệ

(%)

154.62

160.62



3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ



70,930,569,782



60,706,032,781



77,989,446,105



-10,224,537,001



85.59



17,283,413,324



128.47



4. Doanh thu hoạt động tài chính



463,311,844



91,366,078



522,337,608



-371,945,766



19.72



430,971,530



571.70



5,011,197,434



11,724,070,618



6,690,377,775



6,712,873,184



233.96



-5,033,692,843



57.07



6. Chi phí bán hàng



14,560,266,839



13,052,805,148



19,282,127,512



-1,507,461,691



89.65



6,229,322,364



147.72



7. Chi phí quản lý doanh nghiệp



39,403,875,686



38,365,808,995



44,860,497,431



-1,038,066,691



97.37



6,494,688,436



116.93



12,418,541,667



-2,345,285,902



7,678,780,995



-14,763,827,569



-18.89



10,024,066,897



14,739,635,471



5,698,689,800



11,385,561,405



-9,040,945,671



38.66



5,686,871,605



327.41

199.79



3,686,397,998



1,702,337,075



2,519,679,355



-1,984,060,923



46.18



817,342,280



148.01



11,053,237,473



4,203,992,392



8,865,882,050



-6,849,245,081



38.03



4,661,889,658



210.89



5. Chi phí hoạt động tài chính



8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh

9. Lợi nhuận trước thuế

10. Chi phí thuế TNDN hiện hành

11. Lợi nhuận sau thuế



Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty các năm 2012-2014



48



Qua bảng 2.1 ta thấy công ty hàng năm đều có lợi nhuận cao. Trong năm

2013, do bỏ vốn đầu tư vào các dự án lớn ở mảng kinh doanh Cloud (12 tỷ đồng)

nên lợi nhuận của công ty giảm so với năm 2012 khoảng 6,8 tỷ đồng (giảm

61,97%). Đến năm 2014, lợi nhuận thu được từ các dự án đầu tư làm cho lợi nhuận

sau thuế của công ty tăng khoảng 4,6 tỷ đồng (tăng 110,89%) so với năm 2013. Từ

đó cho thấy, cơng ty đang đầu tư có hiệu quả. Do tính chất cạnh tranh gay gắt trong

lĩnh vực công nghệ thông tin, công ty luôn đặt ra yêu cầu với hoạt động đào tạo

nhân lực là phải làm sao đảm bảo duy trì và nâng cao trình độ người lao động một

cách liên tục để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng cao của công ty.

Thị trường công nghệ thông tin ngày càng phát triển và nhu cầu của khách

hàng ngày càng cao nên công ty luôn cố gắng nâng cao vị thế và chất lượng dịch vụ

của mình bằng việc đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại và nỗ lực nâng cao chất

lượng lao động thơng qua đào tạo, nhờ đó mà doanh thu của công ty hàng năm đều

tăng. Qua số liệu trên có thể thấy rằng cùng với việc doanh thu hàng năm của cơng

ty tăng lên thì lợi nhuận và thu nhập của người lao động cũng tăng theo tương ứng.

Thu nhập của người lao động tăng khuyến khích họ thực hiện cơng việc tốt hơn,

thêm gắn bó và cố gắng làm việc vì cơng ty hơn. Đồng thời làm cho họ cảm thấy an

tâm và tạo động lực để họ phát triển bản thân. Đây là một điều kiện thuận lợi cho

các hoạt động đào tạo hàng năm của công ty.

Việc doanh thu và lợi nhuận của cơng ty tăng qua các năm làm kinh phí cho

đào tạo của cơng ty có khả năng được tăng cường, do vậy hoạt động đào tạo nhân

lực sẽ được đầy đủ và có điều kiện hơn. Tuy nhiên áp lực của việc tăng doanh thu

hàng năm sẽ đòi hỏi năng suất của người lao động trong công ty phải cao hơn để có

thể đạt được mục tiêu đề ra, như vậy cũng lại đặt ra yêu cầu là làm sao phải đào tạo

có hiệu quả để có thể đáp ứng được những mục tiêu này.

2.1.4. Tình hình nhân lực tại công ty trong giai đoạn 2012-2014

Qua hơn 19 năm thành lập và phát triển, nhằm hướng đến sự phát triển bền

vững, công ty Cổ phần công nghệ Sao Bắc Đẩu chú trọng xây dựng phát triển nhân

lực cả về số lượng cũng như chất lượng.



49



 Tốc độ tăng trưởng nhân lực trong giai đoạn 2012-2014:

Hình 2.4: Biểu đồ tăng trưởng nhân lực giai đoạn 2012-2014

Nguồn: Phòng nhân sự

Từ biểu đồ trên ta có thể thấy sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng cán

bộ nhân viên tại công ty trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2012, số lượng nhân sự

của SBD là 191 người (tăng 11,05%) so với năm 2011. Đến năm 2013, con số này

đã tăng lên là 245 người (tăng 28,27%) so với năm 2012. Tính đến cuối năm 2014,

số lượng nhân sự của SBD đạt 340 người (tăng 38,78%) so với năm 2013. Điều này

cho thấy, quy mô của công ty đang không ngừng được mở rộng nhất là trong 2 năm

gần đây và đi kèm với nó là yêu cầu về quản lý. Do số lượng nhân viên ngày càng

tăng sẽ làm cho công tác quản lý và đào tạo sẽ trở nên khó khăn, phức tạp hơn, đòi

hỏi các nhà quản lý phải nâng cao kỹ năng quản lý, xây dựng các kế hoạch, các

chương trình đào tạo sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty.

Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự của công ty giai đoạn 2012-2014

ST



Tiêu thức phân loại



T

1



Tổng số lao động



2012



2013



2014



SL



Tỷ lệ



SL



Tỷ lệ



SL



Tỷ lệ



191



100%



245



100%



340



100%



21

42

122

6



11%

21,99%

63,87%

3,14%



30

44

159

12



12,24%

17,96%

64,9%

4,9%



41

75

207

17



12,06%

22,06%

60,88%

5%



97

73

21



50,78%

38,22%

11%



127

81

37



51,84%

33,06%

15,1%



156

126

58



45,88%

37,06%

17,06%



143

48



74,87%

25,13%



196

49



80%

20%



238

102



70%

30%



Phân theo trình độ:

2



- Lao động phổ thông

- Cao đẳng, trung cấp

- Đại học

- Trên đại học

Phân theo khối chức năng:



3



- Hỗ trợ

- Kỹ thuật

- Kinh doanh

Phân theo giới tính:



4



- Nam

- Nữ



Nguồn: Phòng nhân sự

 Cơ cấu nhân lực theo trình độ:



50



Song song với việc số lượng lao động của cơng ty tăng lên thì cơ cấu nhân

lực theo trình độ cũng có những thay đổi nhất định. Đa số lao động trong cơng ty là

trình độ đại học. Số lượng lao động có trình độ đại học năm 2012 là 122 người

(chiếm tỷ lệ 63,87%), năm 2013 là 159 người (chiếm tỷ lệ 64,9%) và năm 2014 là

207 người (chiếm tỷ lệ 60,88%). Số lượng lao động có trình độ cao (trên đại học)

trên tổng số lao động đang làm việc tại công ty năm 2012 là 6 người (chiếm tỷ lệ

3,14%). Đây là một con số khá khiêm tốn. Trong 2 năm 2013, 2014 vừa qua, số

lượng lao động có trình độ cao có tăng lên nhưng không đáng kể. Cụ thể, số lượng

lao động có trình độ trên đại học năm 2013 đã tăng lên là 12 người (chiếm tỷ lệ

4,9%) và năm 2014 là 17 cán bộ (chiếm tỷ lệ 5%). Bên cạnh đó, số lượng lao động

phổ thơng trong cơng ty vẫn còn ở mức khá cao. Trong năm 2014, số lượng lao

động phổ thông là 41 người (chiếm tỷ lệ 12,06%). Có thể thấy, với xu hướng phát

triển trong tương lai thì lực lượng lao động hiện tại của cơng ty chưa đáp ứng được

u cầu về chun mơn. Vì vậy, trong thời gian tới, công ty cần đẩy mạnh hơn nữa

hoạt động đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, đáp ứng

được các nhu cầu của bản thân người lao động cũng như phục vụ cho quá trình phát

triển sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai.

 Cơ cấu nhân lực theo khối chức năng:

Trong năm 2014, số nhân viên khối kỹ thuật và hỗ trợ chiếm chủ yếu trong

tổng số nhân viên tồn cơng ty với tổng số lượng là 282 người (chiếm tỷ lệ

82,94%), số lượng nhân viên khối kinh doanh chỉ là 58 người (chiếm tỷ lệ 17,06%).

Do đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp giải pháp công nghệ thông

tin và công ty đang ngày càng mở rộng thị trường kinh doanh thì lực lượng nhân

viên khối kỹ thuật và hỗ trợ chính là lực lượng nòng cốt để đáp ứng các chiến lược

kinh doanh hiện tại và tương lai của công ty. Đây cũng chính là lực lượng được

cơng ty quan tâm đào tạo nhiều nhất qua các năm.

 Cơ cấu nhân lực theo giới tính:



51



Lao động nam hiện nay ở cơng ty là 238 người (tỷ lệ 70%) và nữ là 102

người (chiếm tỷ lệ 30%). Do tính chất cơng việc thường xun phải tiếp xúc với

thiết bị, máy móc và thường xuyên phải đi công tác nên lao động nữ trong ngành

này rất ít, chỉ chiếm một phần nhỏ và thường làm việc ở bộ phận hỗ trợ và kinh

doanh. Với đặc thù kinh doanh của mình thì lực lượng lao động được phân bổ như

trên là thuận lợi để công ty có thể phát triển mở rộng thị trường, tuy nhiên bên cạnh

những thuận lợi là những thách thức cho công ty khi thực hiện đào tạo nhân lực.

Đội ngũ lao động của cơng ty có các đặc tính khác nhau về giới tính, trình độ, tính

chất cơng việc… nên cơng ty cần lập kế hoạch và chương trình đào tạo hợp lý và cụ

thể cho từng đối tượng, từng mảng cơng việc, từ đó mới đem lại hiệu quả cao đối

với hoạt động đào tạo nhân lực.

 Số lượng nhân lực được đào tạo giai đoạn 2012 – 2014:

Bảng 2.3: Số lượng CBNV được đào tạo từ năm 2012 – 2014

TT



Nội dung



1

2

3



Số lượng CBNV được đào tạo

Tổng số CBNV trong công ty

Tỷ lệ CBNV được đào tạo (%)



Năm



Năm



Năm



2012



2013



2014



92

191

48,17



120

245

48,98



169

340

49,7



So sánh



So sánh



2013/2012

SL

TL (%)

28

130,43

54

128,27

0,81

101,68



2014/2013

SL

TL (%)

49

140,83

95

138,78

0,72

101,47



Nguồn: Hồ sơ đào tạo của công ty

Bảng trên cho thấy, số lượng học viên được đào tạo có sự biến động các năm,

cụ thể: Số lượng CBNV được đào tạo năm 2013 là 120 người, tăng 28 người (tương

ứng tăng 30,43%) so với năm 2012. Số lượng CBNV được đào tạo năm 2014 là 169

người, tăng 49 người (tương ứng tăng 40,83%) so với năm 2013. Cùng với đó, tỷ lệ

CBNV được đào tạo trên tổng số CBNV trong công ty cũng tăng, năm 2013 tăng

1,68% so với năm 2012 và năm 2014 tăng 1,47% so với năm 2013. Điều đó cho

thấy, cùng với sự tăng trưởng về số lượng nhân lực thì nhu cầu đào tạo cũng tăng

theo qua các năm. Vì thế, cơng ty cần chú trọng đến đào tạo hơn nữa để đáp ứng

nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai.

2.2. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân lực tại công ty Cổ

phần công nghệ Sao Bắc Đẩu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAO BẮC ĐẨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×