Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



 Phân loại Ngân hàng Thương mại

 Dựa vào hình thức sở hữu

Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State owned Commercial

bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách

nhà nước. Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế

hội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt

Nam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn; đã và đang cổ phần hóa để

tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng

cổ phần hiện nay.

Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank): Là

ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức cơng ty cổ phần. Trong

đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo

qui định của ngân hàng nhà nước Việt nam.

Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh):

Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng

thương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngồi có trụ

sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam.

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo

pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo

pháp luật Việt Nam.

NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại Việt Nam

với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngồi; trong đó phải có một NH

nước ngồi sở hữu trên 50% vốn điều lệ (NH mẹ). NHTM 100% vốn nước

ngồi được thành lập dưới hình thức cơng ty TNHH một thành viên hoặc từ

hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam.



9



 Dựa vào chiến lược kinh doanh

Ngân hàng bán buôn: là loại NH chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho

đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá

nhân.

Ngân hàng bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối

tượng khách hàng cá nhân.

Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng

dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân.



 Dựa vào tính chất hoạt động

Ngân hàng chuyên doanh: là loại NH chỉ hoạt động chuyên môn trong

một lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…

Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại NH hoạt động ở mọi lĩnh vực

kinh tế và thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ mà một NH có thể được

phép thực hiện.

 Các dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng Thương mại cung cấp:

- Cho vay: Tín dụng cho vay được hiểu như một giao dịch về tài sản

(tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng hoặc các định chế tài chính

khác) và bên đi vay (các nhân, tổ chức kinh tế và các chủ thể khác), ừong đó

bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian

nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện

vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán.

- Huy động tiền gửi: Cho vay được xem là hoạt động sinh lời cao; để

đáp ứng nhu cầu này, các ngân hàng phải huy động nguồn vốn. Người gửi tiền

được hưởng một lãi suất được ấn định trên tổng số tiền gửi với mức độ an

toàn và thanh khoản cao.

- Cho thuê tài chính: Là một hợp đồng giao dịch giữa hai chủ thể bao

gồm bên chủ sở hữu tài sản và bên sử dụng tài sản, ừong đó bên chủ sở hữu



10



tài sản (bên cho thuê) chuyển giao tài sản cho bên đi thuê sử dụng ừong một

thời gian nhất định và bên sử dụng tài sản phải thanh toán tiền thuê cho bên

chủ sở hữu tài sản.

- Dịch vụ thanh toán và tài trợ thương mại.

- Dịch vụ thanh toán nội địa: khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này

để thanh tốn cho nhà cung cấp, chủ nợ khác hay để trả lương trực tiếp cho

nhân viên qua tài khoản của họ. Các phương thức thanh toán qua ngân hàng

như: thanh toán bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ các loại, thanh tốn qua

điện thoại và mạng vi tính, chuyển tiền điện tử EFTPOS

- Thanh toán quốc tế: Quan hệ thương mại quốc tế nảy sinh nghĩa vụ

tài chính giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau. Nghiệp vụ thanh toán

quốc tế ừong ngân hàng chuyên xử lý các giao dịch tài chính này. Bằng các

phương thức chuyển tiền (chuyển tiền bằng thư M/T, bằng điện T/T, phương

thức nhờ thu, phương thức túi dụng chứng từ L/C, phương thức bù trừ,

phương thức bù trừ, phương thức tài khoản mở...

- Chiết khẩu: Ngân hàng chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá

ngắn .hạng khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương

phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với ngân hàng khác.

- Bao thanh tốn: Đây là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng

thơng qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc bán hàng hóa đã

được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.

- Dịch vụ thẻ ATM: là công cụ hiện đại, năng động phục vụ hữu hiệu

khách hàng khi sử dụng tài khoản cá nhân với độ an toàn và tính bảo mật cao.

- Dịch vụ ngân quỹ: Ngân hàng nhận tiền mặt từ khách hàng có nhu

cầu nộp vào NH để gửi tiết kiệm, gửi vào tài khoản thanh toán, trả nợ vay,

chuyển tiền ừả hàng, thu đổi ngoại tệ...Hoặc thu hộ khách hàng tiền từ người

mua hàng hóa dịch vụ...trả hộ lương, chi ừả cho đối tác của khách hàng.



11



- Dịch vụ ngân hàng điện tử: là dịch vụ ngân hàng có tiện ích cao,

khách hàng chỉ cân quan hệ, giao dịch và thanh toán với ngân hàng qua mạng.

- Kinh doanh tiền tệ: kinh doanh ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên

ngân hàng (mua bán, trao đổi tiền tệ), và các giao dịch về vốn (cho vay đi

vay) trên thị trương nội tệ liên ngân hàng.

- Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh là một tín dụng được áp dụng phổ

biến, dưới dạng chữ ký (cho mượn uy tín của ngân hàng thơng qua chữ ký xác

nhận), chưa phát sinh giao dịch bằng tiền. Để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ

của khách hàng, ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho khách hàng bằng việc phát

hành các chứng thư bảo lãnh.

- Môi giới đầu tư chứng khốn: các ngân hàng ngày nay có khuynh

hướng kinh doanh tổng hợp để cung cấp các dịch vụ tài chính trọn gói cho

khách hàng. Ngân hàng sẵn sàng cung cấp dịch vụ mơi giới đầu tư chứng

khốn cho khách hàng.

- Sử dụng các cơng cụ thị trường tài chính: tỷ giá, lãi suất, công cụ

phái sinh

- Dịch cụ cho thuê tủ sắt: Dịch vụ bảo quản vật có giá cho khách hàng

- Dịch vụ ủy thác: quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá

nhân và doanh nghiệp

- Dịch vụ khác như: bảo hiểm, môi giới địa ốc, chi trả kiều hối, chuyển

tiền du học...

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại

 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất

của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,

NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về

vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi



12



vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh

lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất

cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay... Cho vay luôn là hoạt

động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn

nhất cho ngân hàng thương mại.

 Chức năng trung gian thanh tốn

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,

thực hiện các thanh tốn theo u cầu của khách hàng như trích tiền từ tài

khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài

khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo

lệnh của họ.

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện

lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh tốn, thẻ tín

dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức

thanh tốn phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế khơng phải giữ tiền trong

túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa

mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh

toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian,

lại đảm bảo thanh tốn an tồn. Chức năng này vơ hình trung đã thúc đẩy lưu

thơng hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh tốn, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó

góp phần phát triển kinh tế.

 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM.

Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một u cầu chính cho sự tồn tại và

phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù

của mình đã vơ hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×