Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng, phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại

chúng Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập

theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng cơng ty Tài chính cổ phần Dầu

khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank).

Ngày 01/10/2013, PVcomBank chính thức hoạt động trên cơ sở Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp

0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Hiện nay,

PVcomBank có tổng tài sản đạt gần 100.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 9.000 tỷ

đồng, trong đó cổ đơng lớn là Tập đồn Dầu khí Việt Nam (chiếm 52%) và cổ

đơng chiến lược Morgan Stanley (6,7%). Với mạng lưới 108 điểm giao dịch

tại các tỉnh thành trọng điểm trên toàn quốc; nguồn nhân lực chất lượng cao

và bề dày kinh nghiệm trong cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp

trong ngành Dầu khí, năng lượng, hạ tầng; PVcomBank cung cấp các sản

phẩm dịch vụ đa dạng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng tổ chức và

cá nhân. Với khẩu hiệu “Ngân hàng không khoảng cách”, PVcomBank

đang nỗ lực không ngừng phấn đấu và cam kết trở thành Ngân hàng trọn

đời của khách hàng, đem lại những sản phẩm và dịch vụ tài chính cá nhân và

doanh nghiệp phù hợp, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng vốn thường xuyên

thay đổi theo thời gian của mọi thành viên trong gia đình và doanh nghiệp

hiện đại.

Sản phẩm và dịch vụ

Sản phẩm và dịch vụ mà PVcomBank cung cấp rất đa dạng, phong phú,

với phương châm đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng, PVcomBank



46



không ngừng đưa vào áp dụng các loại hình dịch vụ làm hài lòng khách hàng,

để làm được điều này Ngân hàng đã phân chia rõ từng đối tượng cụ thể để áp

dụng từng dịch vụ riêng:

- Đối với “Khách hàng cá nhân”:

+ Tiết kiệm

+ Tín dụng

+ Dịch vụ chuyển tiền

+ Sản phẩm thẻ

+ Ngân hàng điện tử

+ Các sản phẩm khác: Tài khoản thanh toán, PV- Account, xác nhận

mang ngoại tệ mặt ra nước ngoài, bảo lãnh,…

- Đối với “Khách hàng doanh nghiệp”

+ Tiền gửi

+ Tín dụng

+ Tài trợ thương mại

+ Sản phẩm ngoại hối

+ Dịch vụ tài khoản

+ Các sản phẩm khác: Xác nhận thanh tốn ra nước ngồi, bao thanh

tốn, thu xếp vốn,…

Bên cạnh các loại hình dịch vụ, sản phẩm mà PVcomBank cung cấp trên

còn rất nhiều sản phẩm có tác dụng, lợi ích cao nữa mà tác giả khơng đề cấp

hết được.



47



 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, mạng lưới phân phối.

Về tỷ lệ cổ phần vốn tại PVcomBank thì cổ đơng lớn là Tập đồn Dầu

khí Việt Nam (chiếm 52%), cổ đông chiến lược Morgan Stanley (6,7%) và các

cá nhân tổ chức khác (41,34%). Ngồi mơ hình Ngân hàng TMCP thì

PVcomBank còn nắm quyền điều phối tại các công ty con và công ty liên kết

để kinh doanh và phát triển các lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực kinh doanh tài

chính đơn thuần



Sơ đồ 2.1a: Mơ hình Quản trị tại PVcomBank

Trong quá trình hoạt động kinh doanh Hội đồng quản trị và Ban Điều

hành là yếu tố mấu chốt tác động trực tiếp đến hướng đi của Ngân hàng và

công tác triển khai chiến lược của đơn vị

- Ban điều hành.

+ Tổng Giám đốc: Ơng Nguyễn Hồng Linh

Điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng; Trực tiếp

phụ trách mảng Chiến lược – Kế hoạch; PR&Marketing, Quản trị Nhân lực

+ Phó Tổng Giám đốc Thường trực: Ơng Nguyễn Hồng Nam



48



Phụ trách: Quản trị rủi ro, Thẩm định

+ Phó Tổng Giám đốc: Bà Nguyễn Thu Hương

Phụ trách: Khối Vận hành, Thanh toán trong nước và quốc tế

+ Phó Tổng Giám đốc: Ơng Nguyễn Quốc Khánh

Phụ trách: Mảng Công nghệ thông tin, các phần mềm ngân hàng lõi và

trung tâm thẻ

+ Phó Tổng Giám đốc: Ơng Ngơ Ngọc Quang phụ trách Khối Khách

hàng Doanh nghiệp lớn

+ Phó Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Anh Tuấn phụ trách Khối đầu tư

+ Phó Tổng Giám đốc: Ơng Phạm Huy Tun phụ trách Khối văn phòng

+ Giám đốc phụ trách Nguồn vốn: Ông Nguyễn Việt Hà

+ Giám đốc phụ trách Tài chính – Kế tốn: Ơng Đặng Thế Hiển

+Giám đốc phụ trách Khách hàng Doanh nghiệp: Ông Nguyễn Mạnh

Hùng

+ Giám đốc phụ trách Khách hàng Cá nhân: Ơng Đồn Đức Minh

+ Giám đốc phụ trách Xử lý nợ: Ông Phạm Đức Thắng

- Hội đồng quản trị:

+ Chủ Tịch HĐQT: Ông Nguyễn Đình Lâm

+ Thành Viên HĐQT: Ơng Trịnh Hữu Hiền

+ Thành Viên HĐQT: Ơng Đồn Minh Mẫn

+ Thành Viên HĐQT: Ơng Nguyễn Khuyến Nguồn

+ Thành Viên HĐQT: Ông Lê Minh Tuấn

2.1.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của

PVcomBank

2.1.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

 Yếu tố về kinh tế

Kinh tế - xã hội nước ta trong những năm gần đây diễn ra trong bối cảnh



49



kinh tế thế giới được dự báo tiếp tục đà phục hồi nhưng chưa bền vững với

tốc độ tăng trưởng giữa các khu vực ngày càng khác biệt, một phần do giá dầu

và giá một số hàng hóa giảm tác động ở mức khác nhau đến từng khu vực dẫn

tới hệ quả nên kinh tế trong nước có phục hồi nhưng chậm sau suy thối tồn

cầu. Bước sang năm 2015, hầu hết các nền kinh tế mới nổi được hưởng lợi từ

giá dầu giảm, thanh khoản toàn cầu tăng và sự tăng tốc của nền kinh tế Mỹ và

châu Âu. Trong khi đó, các nền kinh tế hàng đầu khác tăng trưởng chậm và

tiếp tục đối mặt với những khó khăn đáng kể do ảnh hưởng của cuộc khủng

hoảng tài chính toàn cầu như số việc làm giảm do tổng cầu yếu, nợ khu vực tư

nhân và nợ công tăng cùng với những bất ổn của ngành tài chính. Ở trong

nước, giá xăng dầu giảm là yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp và

kích thích tiêu dùng. Các chính sách ban hành trong năm 2014 và đầu năm

2015 đã phát huy tác dụng, tạo điều kiện cho khu vực doanh nghiệp vượt qua

khó khăn. Kết quả cụ thể sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015 Chỉ số

giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 năm 2015 tăng 1,38% so với tháng 12 năm 2014

và tăng 4,98% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân mỗi tháng trong 6 tháng

đầu năm nay, CPI tăng 0,23%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng đầu

năm 2015 tăng 4,77% so với bình quân cùng kỳ năm trước.

Các chỉ số về kinh tế ở Việt Nam hiện nay đã cho thấy nền kinh tế Việt

Nam đang có chiều hướng phát triển hơn, dần dần đã vượt qua những khó

khăn từ những cuộc khủng hoảng kinh tế đã đem lại. Đồng thời tạo điều kiện

cho ngành tài chính – ngân hàng phát triển. Trong tương lai hứa hẹn sẽ có

nhiều cơ hội để các doanh nghiệp ngành Ngân hàng nắm bắt và phát triển vì

vậy rất cần thiết các doanh nghiệp ngành này cần có tầm nhìn dài hạn cho

phát triển hoạt động kinh doanh tài chính ở Việt Nam.

Đối với các ngân hàng nói chung và PVcomBank nói riêng đây là giai

đoạn ngân hàng có nhiều lợi thế về nguồn khách hàng rộng lớn cả trong và



50



ngoài nước. Trong khi các khách hàng có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và

kinh doanh rất cao trong điều kiện nền kinh tế khởi sắc và có sự hội nhập

càng sâu với nền kinh tế thế giới. Bên cạnh đó, cơ hội ln đi kèm với thách

thức khi các tổ chức tài chính trong nước phải cạnh tranh với các tổ chức quốc

tế có nhiều uy tín, chịu ảnh hưởng về biến động tỉ giá khi đất nước bước vào

giai đoạn toàn cầu hóa, các rào cản về việc cung cấp sản phẩm dịch vụ nước

ngoài, tỷ lệ nợ xấu tuy đã giảm những vẫn còn ở mức cao,...

Yếu tố về pháp luật, chính trị

Liên quan đến tình hình chính trị, pháp luật Chính phủ cũng đã có những

biện pháp tác động, thúc đẩy phát triển việc phát triển ngành tài chính ngân

hàng thông qua ban hành nhiều văn bản về hoạt động tái cấu trúc các tổ chức

tài chính và hướng dẫn các doanh nghiệp trong việcthực hiện các nghiệp vụ

về ngân hàng . Việc làm này được thơng qua những chính sách, quy định cụ

thể như:

Quyết định Số: 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011- 2015”

trong đó có nội dung liên quan đến Xử lý nợ xấu, vấn đề thanh khoản, sáp

nhập các tổ chức tín dụng,… và PVcomBank là một trong những kết quả của

cơng tác sáp nhập các tổ chức tín dụng để năng lực phát triển kinh doanh

ngành tài chính.

Song song với đó, việc thơng qua đề án: “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức

tín dụng giai đoạn 2011- 2015” là tiền đề để nhà nước ban hành nhiều hơn các

thông tư, quy định và hướng dẫn trong các mảng về xử lý nợ xấu, quy định về

các sản phẩm dịch vụ tài chính, quy định về chức năng, nhiệm vụ của từng

loại tổ chức tài chính khác nhau. Một số các văn bản quan trọng tác động trực

tiếp đến hoạt động kinh doanh tài chính như:



51



+ Chỉ thị số 04/CT-NHNN ngày 19/09/2013 của NHNN về việc “Phân

loại nợ đối với nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý nợ xấu”

+ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 13/01/2013 của NHNN về việc

“Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích nộp dự phòng

rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi”

+ Thơng tư Số: 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của NHNN về

“Quy định bảo lãnh ngân hàng” và nhiều các văn bản khác

Thông qua việc tuân thủ các quy định về pháp luật nhà nước giúp các tổ

chức tín dụng nói chung và PVcomBank nói riêng nâng cao hơn nữa việc phát

triển kinh doanh theo định hướng của nhà nước cũng như góp phần thực hiện

thành cơng đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 20112015” của Chính phủ đã ban hành.

Yếu tố về cơng nghệ

Với đặc điểm của ngành tài chính ngân hàng thì việc sử dụng các phần

mềm và cơng cụ hỗ trợ hiện đại bà vơ cũng cần thiết ví vụ như các phần mềm

ngân hàng lõi, các phần mềm phụ vụ hệ thống thanh toán trong nước và thanh

toán quốc tế, hệ thống ATM, hệ thống các loại thẻ,… Vì vậy việc phát triển

cơng nghệ khơng chỉ dừng lại ở việc vận hành của Ngân hàng mà còn là điều

kiện để tạo ra lợi thế cạnh trạnh trong hoạt động cung ứng sản phẩm.

Trong giai đoạn sắp tới việc áp dung công nghệ thông tin vào hoạt động

kinh doanh của các tổ chức tín dụng phải đạt được các tiêu chí như sau:

+ Thứ nhất, bảo vệ khách hàng một cách hữu hiệu. Do bản chất trung

gian của công nghệ, cần phải có những biện pháp bảo vệ khách hàng hiệu quả

khi áp dụng công nghệ mới, bất kể là sản phẩm được cung ứng cho khách

hàng dưới hình thức nào.

+ Thứ hai, hoàn thiện cơ sở pháp lý để bao hàm đầy đủ các dịch vụ công

nghệ mới và các nhà cung ứng dịch vụ mới.



52



+ Thứ ba, chú trọng phát triển cơ chế chính sách đối với các dịch vụ,

phương tiện thanh toán mới và các hệ thống thanh tốn, củng cố vai trò vận

hành hệ thống thanh tốn liên ngân hàng và vai trò tổ chức quyết toán của

NHNN; đồng thời tập trung xây dựng cơ chế và khuôn khổ pháp lý rõ ràng để

cho phép thành lập các tổ chức xử lý bù trừ tập trung các giao dịch thanh toán

trên nguyên tắc cạnh tranh, tạo cơ sở phát triển thanh toán trên bề rộng và

nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán.

+ Thứ tư, tập trung đầu tư nâng cấp, xây dựng và vận hành có hiệu quả

hệ thống cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến, phục vụ đắc

lực cho việc đổi mới và nâng cấp các quy trình nghiệp vụ.

+ Thứ năm, tăng cường sự hợp tác về lĩnh vực cơng nghệ với các tổ chức

tài chính, ngân hàng khu vực và thế giới; tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, kỹ

thuật của các nước và tổ chức quốc tế để từng bước đưa trình độ công nghệ và

ứng dụng công nghệ thông tin ngân hàng Việt Nam đạt hiệu quả cao. Thúc

đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế về cơng nghệ ngân hàng.

Đó cũng chính là các mục tiêu mà PVcomBank hướng đến trong

quá trình thiết lập, xây dựng và cải tiến cơng nghệ ngân hàng trong giai đoạn

sắp tới để đáp ứng được các tiêu chuẩn của của quốc tế.

 Yếu tố về văn hóa – xã hội

Số lượng dân cư và cơ cấu dân số giữ vai trò quan trọng trong đời sống

kinh tế - xã hội của một quốc gia. Việt Nam là một quốc gia đông dân và cũng

là quốc gia có tốc độ tăng trưởng dân số nhanh chóng kéo theo đó các nhu cầu

về vay vốn, tiền gửi, bảo lãnh, thanh toán,… sẽ ngày càng phát triển và tạo

thành một môi trường cực kỳ tiềm năng cho các ngân hàng thương mại đi sâu

vào khai thác.



53



Biểu đồ 2.1b: Biểu đồ so sánh Dân số và GDP của Việt Nam tại Đông Nam Á

Không chỉ yếu tố dân số mà yếu tố văn hóa cũng tác động lớn tới các

chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp tín dụng. Bởi đối với một số quốc

gia, thói quen muốn tìm đến các tổ chức tín dụng uy tín để sử dụng dịch vụ tài

chính ngày càng trở nên phổ biến. Đặc biệt là tâm lý số đông trong việc tiêu

dung sản phẩm, tính tò mò của người tiêu dùng trước những sản phẩm mới.

Điều này tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanh của PVcomBank với vai

trò là một ngân hàng mới thành lập đòi hỏi Ngân hàng phải có những bước đi

đúng đắn trong việc xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm một cách tối

ưu, tránh dàn trải và nên tập trung vào các phân khúc nhất định để nâng cao

tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

2.1.2.2. Các yếu tố môi trường ngành

 Các đối thủ cạnh tranh:

Bởi lĩnh vực tài chính ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng trong nên

kinh tế vì vậy có rất nhiều doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam có kinh

doanh các sản phẩm, dịch vụ về lĩnh vực này. Hiện đối thủ cạnh tranh trực



54



tiếp của PVcomBank là các Ngân hàng Thương mại của Việt Nam và các chi

nhánh của các Ngân hàng nước ngoài. Do vậy đặc thù của hoạt động cạnh

tranh trong ngành là vô cùng phức tạp và đặc biệt khó khăn với những đơn vị

mới thành lập hoặc có quy mơ hoạt động nhỏ. Một số nét về các đối thủ cạnh

tranh của PVcomBank:

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào

hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Với kinh nghiệm 50 năm hoạt động trong

lĩnh vực tài chính – Ngân hàng, Vietcombank đã trở thành một ngân hàng đa

năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài

chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền

thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như

mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái

sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Là một trong những ngân hàng top đầu

tại Việt Nam với lợi thế cạnh tranh là một doanh nghiệp tín dụng lớn, thương

hiệu lâu năm và luôn đi đầu trong hoạt động cung ứng dịch vụ tài chính ngân

hàng,…

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành

lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là Ngân

hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng

Việt Nam, có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151

Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm, Là ngân hàng tiên

phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt

Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh, là một trong những ngân hàng

có uy tín về thương hiệu tại Việt Nam… và rất nhiều các Ngân hàng khác



55



 Đối thủ tiềm ẩn:

Ngoài một số các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thì PVcomBank cũng

gặp những thách thức tiềm tàng từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn như: Các

công ty về Bảo hiểm, các sàn chứng khoán, các sàn giao dịch bất động sản,…

Mặc dù các cơng ty này hiện nay chưa có ảnh hưởng lớn tới tình hình

kinh doanh của PVcomBank nhưng đây là những doanh nghiệp có tiềm năng

trong tương lai và đòi hỏi Ngân hàng phải có những CLKD phù hợp, giảm bớt

sự áp lực cạnh tranh từ những doanh nghiệp này.

2.1.2.3. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

 Yếu tố về nhân sự:

Yếu tố con người ln có vai trò quyết định trong mọi hoạt động của

PVcomBank.Trong hoạt động kinh doanh, Ngân hàng ln đề ra một tiêu chí

để xây dựng nên hình ảnh của mỗi cán bộ nhân viên của ngân hàng đó là “Tự

tin – Tận tụy – Chủ động” và đó cũng chính là tính cách thương hiệu của ngân

hàng trong giai đoạn hiện nay.

PVcomBank sở hữu một đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo

với độ tuổi trung bình rất trẻ. Với trên 3300 cán bộ nhân viên và được cơ cấu

cụ thể trong bảng dưới đây:

Bảng 2.1c: Cơ cấu nhân sự của PVcomBank năm 2015

STT

1

2

3

4



Danh mục

Sau đại học

Đại học

Cao đẳng, trung cấp

Tổng số



Số lượng

Tỷ lệ (%)

277

8.25

2769

82.49

311

9.26

3357

100

Nguồn: Phòng nhân sự của ngân hàng



Với tỷ lên trình độ nhân sự đại học và sau đại học đạt trên 90% tổng số

nhân sự của Ngân hàng cho thấy đây là một trong những lợi thế về nguồn

nhân lực chất lượng cao đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×