Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



từng bước đưa PVcomBank trở thành thương hiệu phổ biến và có uy tín trên

thị trường tài chính của đất nước

 Sứ mệnh: Ngân hàng có sứ mệnh cung cấp các sản phẩm về tài chính

một cách tối ưu, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

 Mục tiêu: Mục tiêu chiến lược lâu dài của PVcomBank là trở thành

ngân hàng xếp thứ 7 tại Việt Nam vào năm 2020, đồng thời tạo ra các sản

phẩm có chất lượng vượt trội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của

khách hàng và thị trường. có rất nhiều những mục tiêu để đánh giá sự phát

triển của một ngân hàng nhưng Quy mô luôn là một trong những chỉ tiêu quan

trọng để kỳ vọng trở thành mộ ngân hàng top đầu tại Việt Nam với những

mục tiêu

- Quy mô tài sản khoảng 180 nghìn tỷ VNĐ

- Tiền gửi cá nhân khoảng 80 nghìn tỷ VNĐ

- Có trên 200 phòng giao dịch và chi nhánh, đơng thời có trên 150 điểm

bán hàng trên tồn quốc

- Có trên 300 cây ATM

- Một số các mục tiêu khác

Với định hướng chiến lược trở thành ngân hàng xếp thứ 7 về quy mô tài

sản vào năm 2020 thì doanh nghiệp phải hồn thành các chỉ tiêu liên quan tới

Bán lẻ, Bán buôn, phân phối, nguồn vốn, quan trị rủi ro và dịch vụ chung.



Hình 3.1:Định hướng các mục tiêu để trở thành ngân hàng top 7 tại Việt Nam

3.1.3. Quan điểm triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

TMCP Đại chúng Việt Nam giai đoạn 2015 -2020



76



Ma trận SWOT

CƠ HỘI

+ Số lượng cũng như vốn của các doanh

nghiệp nước ngoài đầu tư sang thị

trường Việt Nam ngày càng tăng;

+ Tốc độ tăng trưởng của Thị trường tài

chính ngân hàng Việt Nam đang ở mức

khá tốt;

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt

Nam tăng mạnh ữong những năm gần

đây;

+ Thu nhập đầu người đang dần được

cải thiện;

+ Số lượng người dân sử dụng các sản

phẩm, dịch vụ Ngân hàng đang ngày

càng gia tăng

ĐIỂM MẠNH

+PVcomBank nhận được sự hậu thuẫn

từ Tập đồn Dầu khí Việt Nam và các cổ

đông thân thiết cả về nền vốn, kỹ thuật

và kinh nghiệm quản trị ngân hàng;

+ Có mối quan hệ mật thiết đối vói các

doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn PVN

+ Là ngân hàng mới với đội ngũ nhân

viên trẻ, nhiệt huyết, năng động, sáng

tạo



THÁCH THỨC

+ Hệ thống ngân hàng hiện nay đang

trong giai đoạn tái cấu trúc nên chưa

có sự ổn định;

+ Nguồn nhân lực có kĩ năng bị hạn

chế, đặc biệt trong lĩnh vực Tài chính,

Ngân hàng;

+ Cạnh tranh mạnh từ các ngân hàng

trong và ngoài nước

+ Là một Ngân hàng hợp nhất từ hai

tổ chức tài chính nên sự thống nhất

về văn hóa và phong cách làm việc

còn có nhiều điểm chưa tương đồng

+ u cầu của khách hàng đối với sản

phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày

càng cao hơn.

ĐIỂM YẾU

+ Các sản phẩm kinh doanh còn chưa

có sự đột phá để có thể cạnh tranh

trên thị trường

+ Hoạt động Marketing chưa làm nổi

bật được giá trị của thương hiệu đối

với khách hàng

+

Mạng lưới phân bổ của

PVcomBank còn hạn chế



Trên cơ sở phân tích SWOT ở trên, để có thể phát huy được mặt mạnh

cũng như hạn chế tối đa những điểm yếu, PVcomBank cần định hướng chiến

lược của ngân hàng theo hướng sau:



77



- Mở rộng mạng lưới phân phối;

- Củng cố nguồn nhân sự;

- Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp với khách hàng mục tiêu;

- Tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng

Để đạt được kỳ vọng vào năm 2020 trở thành ngân hàng xếp thứ 7 về

quy mô tổng tài sản, PVcomBank đã định hướng chiến lược cho toàn ngân

hàng như sau

- Khối Khách hàng cá nhân: Tập trung vào khách hàng Giàu có/ TBK tại

Tập đồn PVN thơng qua việc cung cấp sản phẩm trả lương. Bên cạnh đó, xây

dựng chương trình khách hàng ưu tiên nhằm mở rộng hơn số lượng khách

hàng Giàu có/ TBK

- Kênh phân phối: Tối ưu hóa và mở rộng mạng lưới tại tất cả các điểm

PVN chính và các khu vực có khách hàng Giàu có/TBK, nâng cao chất lượng

và chức năng của kênh thay thế

- Khối KHDN/ KHDN Lớn: Thâm nhập sâu hơn vào hệ thống các DN

trong tập đoàn, mở rộng mạng KHDN bang cách xây dựng trung tam kinh

doanh cung cấp đầy đủ các dịch vụ và tập trung vào KHDN Lớn các ngành

chính bằng cách xây dựng đội ngũ chuyên viên KHDN Lớn

- Khối Nguồn vốn: Xây dựng chức năng kinh doanh và tối ưu hóa thẩm

quyền của chức năng Tự doanh, đồng thới phát triển nền tảng khách hàng và

lợi nhuận từ phí của khác hàng trong và ngoài PVN bằng cách phối hợp với

khối KHDN/KHDNL với chi nhánh

- Khối Quản trị rủi ro: Tuân thủ Basel II vào năm 2017, xác định khẩu vị

rủi ro và các KPI được xây dựng từ nền tảng QTRR của Ngân hàng. Thiết kế

lại các quy trình quan trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như

thúc đẩy hệ thống quản trị rủi ro một cách hiệu quả



78



- Nhóm Dịch vụ chung: Hỗ trợ tổng thể của PVcomBank cũng như của

từng khối bằng cách tối ưu hóa về tổ chức, nâng cao hiệu quả hợp tác trên tồn

ngân hàng thơng qua các mơ hinh hợp tác, xây dựng quy trình đánh giá ch̉n

tồn ngân hàng với chế độ lương thưởng gắn liên với kết quả công việc.

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Ngân

hàng TMCP Đại chúng Việt Nam

3.2.1. Đề xuất hoàn thiện quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển

khai chiến lược

Trước hết, Ngân hàng phải có hoạt động nghiên cứu một cách khoa học

trước khi xây dựng và xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của mình.

Điều này phụ thuộc và ban điều hành của PVcomBank. Do đó, ban điều hành

phải có những hoạt động, tiến hành phân tích tình thế thị trường một cách

khách quan và khoa học đảm bảo xây dựng được các mục tiêu phù hợp nhất.

Công tác xây dựng mục tiêu ngắn hạn được định hướng từ mục tiêu dài

hạn của Ngân hàng. Các mục tiêu này yêu cầu phải đo lường được, phù hợp

có tính thách thức, rõ ràng và được phổ biến trong tổ chức và kèm theo

thưởng phạt tương xứng để cán bộ nhân viên thực hiện có trách nhiệm hơn.

Thơng qua việc kiểm sốt hiệu quả của việc thực hiện các SKCL của

Ngân hàng để có những đánh giá về việc giai đoạn, tiến độ và kết quả của

việc triển khai chiến lược trên toàn hệ thống, đồng thời thực hiện phân chia

các chỉ tiêu hợp lý để đảm bảo sự phù hợp giữa các khối phòng ban, điều kiện

kinh doanh đặc thù của mỗi đơn vị kinh doanh để phát huy tối đa những điểm

mạnh của từng cá nhân, đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu ngắn hạn

3.2.2. Đề xuất hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược

Để hồn thiện các chính sách trong q trình triển khai chiến lược kinh

doanh của Ngân hàng thì cơng ty nên có những giải pháp sau:

- Các chính sách nên được xây dựng cụ thể và phù hợp với từng bộ phận,

tùy theo nguồn lực của công ty. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách cần

được thực hiện linh hoạt hơn, nhạy bén hơn trước sự biến đổi của mơi trường



79



bên ngồi.

- Có những biện pháp khích lệ, tăng động lực làm việc của người lao

động sao cho các chính sách được triển khai với chất lượng cao nhất.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: ngoài việc tuyển dụng đầu vào

nguồn nhân lực có chất lượng, đào tạo thêm trong q trình làm việc thì cơng

ty nên chú trọng nâng cao hiểu biết cho nhân viên về vấn đề triển khai chiến

lược.

- Cơng ty nên có những biện pháp thay đổi hoặc tái cơ cấu lại tổ chức

sao cho nhẹ nhàng, linh hoạt hơn

- Xây dựng thương hiệu mạnh thông qua các hoạt động xúc tiến thương

mại, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp.

3.2.3. Đề xuất hồn thiện chính sách marketing trong triển khai chiến

lược

- Cơng ty cần phải có sự quan tâm hơn nữa đến hoạt động marketing của

mình. Bởi vai trò của các chính sách marketing là vơ cùng quan trọng đối với

việc triển khai chiến lược kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào.

- Có những hoạt động nghiên cứu và hoạch định các chính sách

marketing phù hợp, hiệu quả. Có thể đưa ra các giải pháp như sau:

Hồn thiện chiến lược sản phẩm:

 Tăng cường đổi mới và cải tiến sản phẩm về chất lượng cũng như đa

dạng danh mục sản phẩm tín dụng.

 Sản phẩm phải tập trung vào phân đoạn thị trường mục tiêu.



Hoàn thiện chiến lược giá:

 Chiến lược xây dựng dựa trên giá các sản phẩm của đối thủ cạnh

tranh, nhóm khách hàng mục tiêu, lợi nhuận doanh nghiệp mong muốn.



80



 Chiến lược về giá phù hợp để kích cầu và mở rộng đối tượng khách

hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm tài chính

3.2.4. Phát triển các hình thức Marketing phù hợp nhằm tăng cường

định vị hình ảnh PVcomBank trên thị trường Việt Nam

Cơng việc quảng bá hình ảnh của PVcomBank sẽ được tất cả các cán bộ

nhân viên và lãnh đạo của Ngân hàng thực hiện. Qua hoạt động này sẽ chuyển

tải những thông tin, những điều tốt về PVcomBank cho công chúng, mỗi

thành viên đều phải làm tốt công việc PR của mình/ Qua các kỹ năng tiếp xúc

và tư vấn khách hàng, nhân viên sẽ chuyển tải những thông tin về

PVcomBank, khuyến khích cơng chúng, vận động khách hàng đến với giao

dịch của PVcomBank

Thông qua các mối quan hệ của cán bộ nhân viên với khách hàng, họ sẽ

đưa những thông tin tới cho khách hàng, và qua đó lại tiếp nhân các thông tin

phản hồi. Qua các tin phản hổi lãnh đạo Ngân hàng và những người có liên

quan sẽ giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan.

Từ đó có thể phân ra các nhóm và các cấp thực hiện quảng bá hình ảnh

như sau:

- Đối với nhóm truyền thơng (truyền hình phát thanh, báo chí): Các cấp

Lãnh đạo của PVcomBank cần có mối quan hệ tốt với nhóm này. Qua mối

quan hệ PVcomBank sẽ được ưu ái mời tham gia các chương trình hay, hoặc

nhóm này sẽ cho lời khun về những chương trình Ngân hàng dự tính sẽ

tham gia hoặc tài trợ. Qua sự hợp tác với truyền thơng hình ảnh của

PVcomBank sẽ đến với cơng chúng một cách dễ dàng và rộng rãi hơn, từ

thành thị tới nơng thơn. Ngồi ra thì Ngân hàng cũng sẽ nắm bắt được những

thông tin tốt hay xấu, xu hướng mới về lĩnh vực ngân hàng, qua đó sẽ kịp thời

giải quyết.

- Nhóm chính trị: Trong các mối quan hệ với các chính khách, với cương



81



vị là thủ trưởng của PVcomBank sẽ dễ dàng thực hiện hữn là các cấp khác.

Ngân hàng có thể giúp đỡ các cơn quan, ban, ngành, đồn thể... hỗ trợ một số

chương trình từ thiện, hoặc họp mặt để tạo các mối quan hệ. Từ đó nhờ nhóm

này truyền các thơng tin liên quan tới Ngân hàng tới khách hàng.

- Nhóm nhà đầu tư: Qua việc tao lập mối quan hệ với các nhà đầu tư,

Ngân hàng có thể giới thiệu và đưa thơng tin đến với họ một cách nhanh nhất.

PVcomBank có thể thu hút được số lượng lớn khách hàng doanh nghiệp qua

nhóm này.

- Nhóm phóng viên: cần có mối quan hệ tốt để những phóng viên báo,

đài đưa tin tức cho ngân hàng. Thơng qua việc gửi các Thơng cáo báo chí, các

phóng viên sẽ biên tập và đưa tin cho PVcomBank

- Nhóm các cơng ty quảng cáo: tạo mối quan hệ với nhóm này, họ sẽ lan

truyền cho các đơn vị khách biết về PVcomBank, họ sẽ mời Ngân hàng tham

gia nhiều chương trình có lợi về quảng bá hình ảnh...

3.3 Một số kiến nghị vĩ mơ

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ban, Ngành

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của tồn ngân hàng

TMCP Đại chúng nói, cũng như việc tạo điều kiện thuận lợi để việc phát triển

hệ thống mạng lưới phân phối của ngân hàng, xin kiến nghị với chính phủ và

các bộ, ngành trang ương như sau:

Thứ nhất, Chính phủ cần ban hành những chính sách về việc đẩy mạnh

và nâng cao việc phát triển hệ hống mạng lưới phân phối ngân hàng, cả truyền

thống và hiện đại, một cách thống nhất cho toàn bộ ngành ngân hàng mục

đích tạo được sự đồng bộ trong ngành, tạo điều kiện cho ngành ngân hàng có

thêm nhiều cơ hội phát triển trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Bên cạnh đó, chính phủ cần phải đầu tư ngân sách nhà nước vào các

công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến đang được sử dụng rộng rãi trên nhiều



82



quốc gia phát triển để ngành ngân hàng có thể áp dụng công nghệ hiện đại vào

hoạt động kinh doanh cũng như vào phát triển hệ thống kênh phân phối hiện

đại vốn là xu hướng hiện nay trên thế giới.

Ngoài ra, chính phủ và các bộ, ban ngành trung ương có liên quan cũng

cần đưa ra những chính sách nhằm ủng hộ việc phát triển mạng lưới phân

phối trong ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi về mặt các văn bản, giấy tờ, luật

pháp liên quan đến hoạt động của các kênh phân phối như việc lắp đặt các

máy rút tiền tự động, các chi nhánh, phòng giao dịch... của ngân hàng được

hoạt động thuận lợi.

3.2.2 Kiến Nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Có thể khẳng định vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý

tổng thể hoạt động của ngành ngân hàng trong cả nước là rất quan trọng, việc

Ngân hàng Nhà nước những quyết định có tầm ảnh hưởng vô cùng lớn đến

hoạt động kinh doanh của tất cả các ngân hàng trong toàn hệ thống. Do đó xin

đưa ra một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc phát

triển ngân hàng thương mại nói chung cũng như việc phát triển hệ thống

mạng lưới, kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như sau:

Ngân hàng Nhà nước cần nhận thức rõ vai trò cũng như tầm quan trọng

của việc phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm ngân hàng hiện, đặc

biệt là trong thời kỳ đang diễn ra một sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Các

ngân hàng không còn phụ thuộc vào Nhà nước, thay vào đó đang hoạt động,

phát triển như một doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ bình thường,

do đó, việc cạnh tranh, tranh giành khách hàng là điều tất yếu. Vì vậy, để giúp

việc cạnh tranh được diễn ra một cách lành mạnh và tuân theo pháp luật,

Ngân hàng Nhà nước cần có những chính sách, quyết định được ban hành một

cách chính thức về việc khuyến khích phát triển hệ thống kênh phân phối sản

phẩm của ngân hàng một cách thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống ngân



83



hàng thương mại nhà nước và cả ngân hàng thương mại cổ phần khi việc sản

phẩm ngân hàng là dễ dàng sao chép và khơng có bản quyền sang tác như

hiện nay.

Bên cạnh đó, việc học hỏi những công nghệ hiện đại, tiến tiến của những

ngân hàng trên thế giới cũng nên được khuyến khích thực hiện, bởi Ngân

hàng Nhà nước chính là đầu mối quan trọng giúp các ngân hàng thương mại

có thể tiếp cận một cách nhanh chóng, an tồn và tiện lợi nhất với công nghệ

hiện đại.

Dịch vụ ngân hàng điện tử đã có một lịch sử phát triển tương đối lâu dài

trên thế giới và trong tương lai không xa, dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ là vũ

khí cạnh tranh tốt nhất của các ngân hàng thương mại do những ưu thế vượt

trội của nó so với những dịch vụ truyền thống. Để phát triển dịch vụ ngân

hàng điện tử, không chỉ từ sự nỗ lực của bản thân ngân hàng mà còn phải có

sự ủng hộ và đầu tư của Chính phủ, các tổ chức kinh tế và quan trọng nhất là

của khách hàng. Hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng, đi trước và ứng dụng những

công nghệ mói, cung ứng những dịch vụ mới mà tiêu biểu là dịch vụ ngân

hàng điện tử chính là chìa khố thành công cho các ngân hàng thương mại

hiện nay

3.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng PVcomBank

Để thực hiện chiến lược kinh doanh trên thị trường và để đạt được mục

tiêu của nó là đạt chi phí thấp hoặc sự đặc trưng hóa và cũng có thể là cả hai

trên thị trường thu hẹp của Ngân hàng, thì các cấp Lãnh đạo PVcomBank có

thể tham khảo và thực hiện những hoạt động như sau:

+ Tập trung củng cố hoàn thiện nguồn nhân lực cho Ngân hàng thông

qua công tác tuyển dụng các chuyên viên giỏi có kinh nghiệm trong các lĩnh

vực, nghiệp vụ của Ngân hàng, đặc biệt là đội ngũ làm kinh doanh phải có

năng lực làm việc tốt và mối quan hệ quen biết rộng rãi với các doanh nghiệp.



84



+ Củng cố duy trì các mối quan hệ hợp tác với các cơ quan quản lý nhà

nước và địa phương. Cụ thể là Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Chính phủ,

Thanh tra giám sát Ngân hàng nhà nước, Bộ Tài chính,…

+ Định hướng cho các Khối, Ban, chi nhánh xây dưng và thực hiện KPIs

trong việc đánh giá hiệu quả cơng việc từ đó nắm bắt được năng lực của nhân

viên, đồng thời kiểm sốt cơng việc được hiệu quả



KẾT LUẬN

Nhìn chung, quá trình đổi mới đã mang lại nhiều thành tựu lớn lao, mang

lại nhiều cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt



85



Nam. So với nhiều ngành khác, các doanh nghiệp trong ngành Tài chính Ngân

hàng hiện vẫn chưa có nhiều đổi mới trong cơng tác quản trị chiến lược, vẫn

có nhiều doanh nghiệp chưa thực sự xây dựng cho mình một chiến lược phát

triển có hiệu quả để thích nghị với chủ trương tái cấu trúc ngành ngân hàng

của Chính phủ. Với các Ngân hàng có xây dựng chiến lược kinh doanh thì

thường dựa trên phương pháp kinh nghiệm, trực giác chủ quan của lãnh

đạo,chưa có sự phân tích đầy đủ về mơi trường kinh doanh bên trong và bên

ngồi doanh nghiệp một cách có hệ thống, chưa sử dụng các cơng cụ hoạch

định chiến lược để có được sự đánh giá khách quan và lựa chọn một chiến lược tối

ưu cho con đường phát triển của mình.

Trước những bước chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, của

sự hội nhập với khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đều phải đối

diện với một thách thức rất lớn, đó là sự cạnh tranh: cạnh tranh với các đối

thủ, và cạnh tranh với chính những hạn chế và điểm yếu trong bản thân mình

để vươn lên khẳng định và phát huy chỗ đứng trên thị trường. Những điều

kiện thuận lợi và cơ hội do chính sách, chủ trương của Đảng và nhà nước và

quá trình hội nhập mang lại, những thế mạnh chiến lược nổi trội của doanh

nghiệp… tất cả đều cần có sự nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan và

có hệ thống.

Với ý nghĩa đó, việc nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện

chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam” sẽ giúp

cho lãnh đạo của Ngân hàng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng tối đa

những thế mạnh của mình để khắc phục những điểm yếu, hạn chế các rủi ro sẽ

gặp trong thời gian tới.

Trong quá trình thực hiện, luận văn đã tiến hành phân tích và đánh giá về

mơi trường bên trong và bên ngồi của cơng ty; phân tích các nội dung liên

quan đến triển khai chiến lược kinh doanh từ đó xây dựng phương án khả thi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×