Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



1.3.1.1 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.

 Môi trường kinh tế.

Đối với doanh nghiệp nào khi tham gia vào kinh doanh cũng đều phải

quan tâm tới yếu tố kinh tế của quốc gia nơi mình tham gia kinh doanh bởi

các chỉ tiêu về kinh tế của một quốc gia sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt được

cơ hội cũng như những khó khăn tiềm tàng trong tương lai. Nếu là một nền

kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định thì đó chính là những thuận lợi cho

việc kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với một tổ chức tài chính là

Ngân hàng. Bởi nền kinh tế tăng trưởng kéo theo đời sống con người được

nâng cao cả về kinh tế - xã hội. Do đó, khách hàng sẽ có nhu cầu sử dụng vốn

hoặc tích lũy vốn cao. Một số các chỉ số mà các doanh nghiệp thường quan

tâm là: tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm

phát,…Song song với các chỉ tiêu về kinh tế trong nước thì tình hình kinh tế

thế giới ln có ảnh hưởng phần nào tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

đồi hỏi mỗi đơn vị cần tăng cường tích lũy kinh nghiệm và có ứng biến linh

hoạt trước giai đoạn hội nhập sâu vào nên kinh tế quốc tế.

Các chỉ tiêu kinh tế thường là những chỉ số biến thiên theo thời gian và

thường khơng cố định, do đó việc nắm rõ tình hình các biến số này sẽ giúp

cho công tác triển khai và thực hiện chiến lược dễ dàng và hiệu quả hơn. Vì

vậy việc năm rõ những điểm này đã là lợi thế trong hoạt động triển khai chiến

lược kinh doanh của doanh nghiệp.

 Môi trường chính trị và pháp luật.

Các thể chế chính trị hay các văn bản pháp luật có tác dụng điều tiết sự

hình thành các chiến lược một cách hợp lý, theo thời gian chính phủ sẽ thay đổi

các khn khổ và quy tắc phù hợp với tình hình chung của đất nước và buộc

các doanh nghiệp, Ngân hàng phải thay đổi theo.Khi đó các bản chiến lược

được sử dụng cần đối chiếu kỹ với những quyền hạn hoạt động của Ngân hàng.



39



 Mơi trường văn hóa xã hội.

Văn hóa, xã hội tác động trực tiếp đến hành vi và thói quen của người

tiêu dùng. Nắm bắt được yếu tố này thì doanh nghiệp mới có thể cung cấp

được các dịch vụ phù hợp với văn hóa quốc gia đó, vùng miền đó để nhằm có

được sự tin dùng của khách hàng. Nếu không nắm bắt được yếu tố này chắc

chắn doanh nghiệp sẽ không đạt được thành công. Các doanh nghiệp kinh

doanh tài chính ngân hàng cần phải hiểu rõ các phân khúc khách hàng và đối

tượng khách hàng mà mình hướng tới để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt

nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Yếu tố dân số cũng vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp có

hoạt động kinh doanh sản xuất. Bởi Việt nam được đánh giá là nước có dân số

đơng, tốc độ dân số tăng nhanh vì vậy nhu cầu về việc sử dụng các sản phẩm

tài chính tăng lên trong đó là các nhu cầu về vay vốn, đầu tư, kinh doanh, tích

lũy, bảo hiểm,... Ngồi ra các yếu tố về dân số như: độ tuổi, trình độ lao động,

cơ cấu lao động trên địa bàn đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt

động xây dựng và triển khai chiến lược của các tổ chức tài chính.

 Mơi trường cơng nghệ.

Cơng nghệ đang là vấn đề nóng hiện nay khi tiến hành xây dựng chiến

lược.Việc tận dụng công nghệ hiện đại cũng như hiện đại hóa hệ thống công

nghệ của Ngân hàng là vấn đề quan trọng và lấy đó là một lợi thế cạnh tranh

giữa các tổ chức tài chính. Trong điều kiện các tiến bộ về khoa học công nghệ

trên thế giới thay đổi không ngừng thì việc cải tiến hệ thống cơng nghệ tại

Ngân hàng rất cần thiết bởi tránh đi sự lạc hậu đối với các đối thủ cạnh tranh

và tạo ra các ưu thế trong hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ.

1.3.1.2 Nhân tố thuộc mơi trường ngành.



40



Mơ hình 1.3b: Mơ hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter

 Đối thủ cạnh tranh.

Bất cứ khách hàng nào cũng sẽ chọn lựa cho mình một nhà cung ứng mà

theo họ là tuyệt vời nhất, điều đó thể hiện ở khả năng đáp ứng tối đa các nhu

cầu của họ, bản thân khách hàng khi sử dụng loại hình dịch vụ nào đó sẽ

ngầm đưa ra so sánh giữa hình thức phục vụ khác nhau của từng Ngân hàng,

vì vậy làm thế nào để có thể vượt lên? giảm bớt đối thủ cạnh tranh? là vấn đề

đánh quan tâm. Việc nắm bắt đặc điểm của đối thủ làm cho Ngân hàng chủ

động hơn trong đường lối phát triển của mình, các chiến lược sẽ đi sâu vào

điểm yếu của đối phương, tạo dựng thương hiệu trên những vấn đề mà các đối

thủ không phát triển được.

 Khách hàng.

Đây là nhóm đối tượng gắn liền với các mục tiêu của Ngân hàng trên

nhiều mặt, các chiến lược đưa ra khơng chỉ tối đa hóa lợi ích của Ngân hàng

mà còn cố gắng đáp ứng các nhu cầu dù là khó tính nhất của khách hàng.VD:

Huy động vốn, các sản phẩm cung ứng phù hợp với nhu cầu của từng nhóm

khách hàng…



41



 Các nhà cung ứng.

Mỗi nhà cung ứng sẽ đánh giá khả năng đáp ứng của từng Ngân hàng

trên nhiều tiêu chí, qua đó sẽ đưa ra quyết định chọn Ngân hàng nào làm đại

diện sử dụng các sản phẩm của mình.Việc gây dựng uy tín với nhóm đối

tượng này cũng rất quan trọng do các dịch vụ của mình muốn hoạt động tốt

cũng cần các nguyên liệu mà nhà cung ứng cung cấp nên các vấn đề phát sinh

với nhóm đối tượng này có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến quá trình hoạt động

kinh tế của Ngân hàng. VD: Việc tăng giá nguyên liệu, đình cơng có thể dẫn

đến chậm khả năng tiêu thụ trong ngắn hạn và mất đi thiện cảm của khách

hàng với Ngân hàng.

 Các sản phẩm thay thế.

Việc định hình các sản phẩm thay thế khi Ngân hàng đưa ra một sản

phẩm tới thị trường sẽ giúp họ tránh được các tổn thất khi bị lặp lại quá nhiều

các sản phẩm tương tự. Mỗi Ngân hàng đều hướng tới sản phẩm mà họ cung

cấp gần như là duy nhất nhưng trong điều kiện của nền kinh tế hiện này việc

tạo đột phá trong việc đưa ra các sảm phẩm dịch vụ tài chính khác biệt hóa là

rất khó, đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự linh hoạt, sáng tạo và có sự tìm hiểu

kỹ về thị trường.



 Rào cản xâm nhập ngành.

Để thành lập một Ngân hàng hiện nay cũng không phải dễ dàng, khi

tham gia vào thị trường này yêu cầu rất cao về vốn, quy mô, thị trường cung

ứng. Từ đó đê doanh nghiệp tài chính đứng vững trên thị trường thì hoạt động

hoạch đinh cũng như triển khai chiến lược cần có hiệu quả cao thơng qua việc

đạt được các chỉ tiêu kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan đến mức độ phát

triển của doanh nghiệp như: Tổng tài sản, vốn điều lệ, doanh thu, lợi nhuận,…

trong khi phải cạnh tranh với những tổ chức kinh doanh tài chính khác có

kinh nghiệm hoạt động nhiều năm hơn.



42



1.3.2 Các yếu tố bên trong

 Tổ chức bộ máy và hệ thống điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh

Cơ cấu tổ chức và hệ thống điều hành ln đóng vai trò vơ cùng quan

trọng và quyết định đến sự phát triển của tổ chức.

Với việc tổ chức bộ máy nhân sự phù hợp không chỉ giúp doanh nhiệp

giảm bớt chi phí vận hành mà các hoạt động chức năng không bị chồng chéo

hay quá tải. Các hoạt động, chiến lược, chính sách sẽ được thực hiện một cách

khoa học.

Hệ thống điều hành hay chính là ban lãnh đạo. Những người điều hành,

hoạch định, xây dựng ra các chiến lược, định hướng phát triển toàn doanh

nghiệp. Nếu doanh nghiệp có hệ thống bộ máy tổ chức phù hợp sẽ đem lại

nhiều thành công. Ngược lại sẽ làm cho tổ chức rất khó phát triển. Do đó cơ

cấu bộ máy luôn là một phần quan trọng trong việc hoạch định chiến lược.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chiến lược cần có sự linh hoạt trong việc

tái cơ cấu các tổ chức để thích nghi với các điều kiện kinh doanh cũng như

phù hợp với đặc thù của đơn vị.



 Sự tín nhiệm, thương hiệu của doanh nghiệp trong khách hàng

Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp: Khi một thương

hiệu đã được khách hàng chấp nhập, nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp những

lợi ích đích thực dễ nhận thấy. Đó là khả năng tiếp cận thị trường dễ dàng và

sâu rộng hơn ngay cả khi đó là một chủng loại hàng hóa mới; tạo ra cơ hội

thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường đối với các thương hiệu mạnh. Hàng hóa

mang thương hiệu nổi tiếng có thể bán giá cao hơn so với các hàng hóa tương

tự nhưng mang thương hiệu xa lạ. Ngồi ra một thương hiệu mạnh sẽ giúp

bán được nhiều hàng hơn (nhờ tác dụng tuyên truyền và phổ biến kinh

nghiệm của chính những người tiêu dùng).

Việc quản lý thương hiệu hiệu quả kết hợp với các chiến lược marketing

thông minh sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được một thương hiệu vững



43



mạnh. Khi này thương hiệu đã xác định được vị trí trong tâm trí khách hàng

thì việc khách hàng đón nhận các sản phẩm, dịch của của doanh nghiệp là rất

tiềm năng

Mức độ nhận biết của khách hàng về doanh nghiệp: Là sự biết đến

thương hiệu của doanh nghiệp, của sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp.

Với đặc điểm tâm lý số đơng ở Việt Nam hiện nay thì việc thương hiệu doanh

nghiệp được nhiều người biết đến sẽ làm cho khách hàng tin tưởng hơn khi

lựa chọn và yên tâm hơn khi sử dụng. Bởi họ cho rằng một doanh nghiệp nổi

tiếng, nhiều người biết đến sẽ là một doanh nghiệp có chất lượng tốt hơn các

đơn vị còn lại.



 Yếu tố về nhân sự

Yếu tố về con người luôn luôn là yếu tố quan trọng nhất trong mỗi tổ

chức, mỗi doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì yếu tố con

người khơng chỉ quyết định lên hình ảnh, văn hóa cơng ty, ấn tượng trong tâm

trí người tiêu dùng mà còn tác động trực tiếp tới chất lượng của sản phẩm,

cơng trình. doanh nghiệp sở hữu được một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp với

chuyên mơn và kinh nghiệm tốt thì việc triển khai CLKD của doanh nghiệp sẽ

hiệu quả và nhanh chóng hơn.



 Yếu tố về tài chính

Là một doanh nghiệp xây dựng đòi hỏi yếu tố về tài chính là rất quan

trọng bởi việc đầu tư ban đầu cho các sản phẩm xây dựng là rất tốn kém cho

nguyên vật liệu, các máy móc thiết bị, tiền th sức lao động của cơng nhân.

Để việc triển khai CLKD của doanh nghiệp thuận lợi, khơng bị gián đoạn thì

đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn lực tài chính vững chắc.

Ngồi ra, việc đầu tư các chiến lược phát triển sản phẩm, kênh phân phối

rộng rãi, quảng bá sản phẩm cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có một nguồn tài

chính dồi dào. Một tổ chức tài chính có vốn tài chính dồi dào sẽ có lợi thế rất



44



cao trong việc cung ứng các nghiệp vụ về tài chính đầy đủ nhất cho khách

hàng, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm

1.3.2.1. Yếu tố về cơng nghệ

Về các yếu tố công nghệ trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng,

doanh nghiệp cần quan tâm tới các nội dung cơ bản sau:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị sản xuất kinh doanh: bất kỳ

doanh nghiệp nào cũng quan tâm tới cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị

sản xuất kinh doanh của mình. Bởi đây là yếu tố cấu thành trực tiếp lên chất

lượng của sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường. Yếu

tố này không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm mà còn tác động đến

năng suất lao động, hiệu quả lao động của cơng nhân viên và còn cả q trình

sản xuất, kinh doanh.

- Công nghệ sản xuất: các doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới công

nghệ khi mới bắt đầu đi vào hoạt động mà còn quan tâm tới yếu tố này trong

suốt cả quá trình phát triển từng năm, từng thời kỳ, từng giai đoạn trong ngắn

hạn, trong dài hạn. Bởi vì sự phát triển cơng nghệ của doanh nghiệp cũng tác

động trực tiếp đến năng suất lao động, hiệu quả lao động của cơng nhân trong

q trình triển khai CLKD của doanh nghiệp. Nếu trình độ cơng nghệ của

doanh nghiệp không cao, kém hơn so với đối thủ cạnh tranh thì sẽ làm doanh

nghiệp khó cạnh tranh hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Ngược lại, nếu

doanh nghiệp có trình độ cơng nghệ cao thì đây cũng sẽ là một lợi thế cạnh

tranh của doanh nghiệp.



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH

DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM



45



2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng, phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại

chúng Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập

theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu

khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank).

Ngày 01/10/2013, PVcomBank chính thức hoạt động trên cơ sở Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp

0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Hiện nay,

PVcomBank có tổng tài sản đạt gần 100.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 9.000 tỷ

đồng, trong đó cổ đơng lớn là Tập đồn Dầu khí Việt Nam (chiếm 52%) và cổ

đông chiến lược Morgan Stanley (6,7%). Với mạng lưới 108 điểm giao dịch

tại các tỉnh thành trọng điểm trên toàn quốc; nguồn nhân lực chất lượng cao

và bề dày kinh nghiệm trong cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp

trong ngành Dầu khí, năng lượng, hạ tầng; PVcomBank cung cấp các sản

phẩm dịch vụ đa dạng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng tổ chức và

cá nhân. Với khẩu hiệu “Ngân hàng không khoảng cách”, PVcomBank

đang nỗ lực không ngừng phấn đấu và cam kết trở thành Ngân hàng trọn

đời của khách hàng, đem lại những sản phẩm và dịch vụ tài chính cá nhân và

doanh nghiệp phù hợp, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng vốn thường xuyên

thay đổi theo thời gian của mọi thành viên trong gia đình và doanh nghiệp

hiện đại.

Sản phẩm và dịch vụ

Sản phẩm và dịch vụ mà PVcomBank cung cấp rất đa dạng, phong phú,

với phương châm đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng, PVcomBank



46



không ngừng đưa vào áp dụng các loại hình dịch vụ làm hài lòng khách hàng,

để làm được điều này Ngân hàng đã phân chia rõ từng đối tượng cụ thể để áp

dụng từng dịch vụ riêng:

- Đối với “Khách hàng cá nhân”:

+ Tiết kiệm

+ Tín dụng

+ Dịch vụ chuyển tiền

+ Sản phẩm thẻ

+ Ngân hàng điện tử

+ Các sản phẩm khác: Tài khoản thanh toán, PV- Account, xác nhận

mang ngoại tệ mặt ra nước ngoài, bảo lãnh,…

- Đối với “Khách hàng doanh nghiệp”

+ Tiền gửi

+ Tín dụng

+ Tài trợ thương mại

+ Sản phẩm ngoại hối

+ Dịch vụ tài khoản

+ Các sản phẩm khác: Xác nhận thanh tốn ra nước ngồi, bao thanh

tốn, thu xếp vốn,…

Bên cạnh các loại hình dịch vụ, sản phẩm mà PVcomBank cung cấp trên

còn rất nhiều sản phẩm có tác dụng, lợi ích cao nữa mà tác giả không đề cấp

hết được.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×