Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1c: Cơ cấu nhân sự của PVcomBank năm 2015

Bảng 2.1c: Cơ cấu nhân sự của PVcomBank năm 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



ngân hàng, cũng như là cơ sở để nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện chiến

lược kinh doanh của Ngân hàng.

 Yếu tố về tài chính

Yếu tố tài chính vơ cùng quan trọng đối với một tổ chức tín dụng vì khi có

một nguồn vốn dồi dào thì cơng ty có thể đầu tư cho các cơ sở thiết bị kỹ thuật, phát

triển công nghệ, thuê lao động,… đặc biệt hơn cả là có nguồn vốn đầy đủ để thực

hiện các nghiệp vụ cho vay vốn đối với các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu.

Là một ngân hàng trực thuộc Tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam,

PVcomBank là công ty luôn được Nhà nước ưu đãi trong các chính sách phát

triển và phải kể đến cả nguồn lực về tài chính cũng như hỗ trợ trong việc cung

cấp các khách hàng nội bộ là các công ty, tổ chức trực thuộc Tập đồn. Điều này

cũng chính là lợi thế then chốt và là nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng

 Thương hiệu của Ngân hàng

Một trong những tài sản và cũng là lợi thế cạnh tranh của các doanh

nghiệp nói chung chính là thương hiệu. Tuy mới sau 02 năm hình thành và

phát triển nhưng PVcomBank đã khẳng định được phần nào vị thế của mình

và đã tạo dựng được thương hiệu với các sản phẩm, dịch vụ tài chính với hiệu

quả cao. Thương hiệu PVcomBank hiện nay đã lọt vào top 10 các ngân hàng

thương mại tại và định hướng đến năm 2020 sẽ lọt vào top 7 các Ngân hàng

lớn tại Việt Nam. Để làm được điều đó PVcomBank cần xây dựng chiến lược

định vị thương hiệu và marketing cụ thể để từng bước xây dựng uy tin trong

lòng khác hàng và xã hội.

 Yếu tố về công nghệ

Là một đơn vị kinh doanh về tín dụng vì vậy việc đòi hỏi đầu tư cho

cơng nghệ khơng hề nhỏ. Bởi tính chất của các nghiệp vụ ngân hàng đòi hỏi

phải nhanh, chính xác vì vậy việc xây dựng các cơng nghệ, phần mềm, các



57



công cụ phải đáp ứng yêu cầu cơ bản của một hệ thống vận hành hoàn chỉnh

bao gồm: Ngân hàng lõi, hệ thống báo cáo, hệ thống ATM, hệ thơng các loại

thẻ,… mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp và vị thế của PVcomBank trong

ngành ngân hàng hiện nay.

Trong những năm vừa qua PVcomBank đã triển khai thành công 2 giai

đoạn của dự án ứng dụng hệ thống Ngân hàng lõi (CoreBanking) Flexcube

của nhà cung cấp giải pháp CNTT lĩnh vực dịch vụ tài chính hàng đầu trên thế

giới–I-Flex Solutions (nay là Oracle Financial Services Limited).Flexcube là

giải pháp Ngân hàng được ưa chuộng nhất trên thế giới theo bảng xếp hạng

của IBS Sales League Table của International Banking System (Anh Quốc)

trong 4 năm liền (2002-2005). Với giải pháp CoreBanking tích hợp tồn diện

này, PVcomBank sẽ đáp ứng mọi nhu cầu về dịch vụ tài chính - ngân hàng

hiện đại, chính xác, tự động, trực tuyến và có nhiều giá trị cho khách

hàng.Bên cạnh đó, PVcomBank cũng đã, đang và sẽ đồng bộ triển khai các dự

án công nghệ ngân hàng khác như SMS Banking, Internet Banking, ATM,

Mobivi Securities Settlement (MSS).

Dịch vụ SMS Banking được triển khai và cung cấp đến khách hàng theo

2 giai đoạn, cho phép khách hàng tra cứu thông tin tài khoản, thông tin ngân

hàng, cũng như thực hiện các dịch vụ thanh toán điện tử bao gồm các dịch vụ

nạp tiền điện thoại, thanh tốn chuyển khoản, thanh tốn hóa đơn qua tin nhắn từ

điện thoại di động.

Dự án MSS là dự án nhằm triển khai dịch vụ kết nối thanh toán với các

cơng ty chứng khốn, cho phép các cơng ty chứng khoán thực hiện việc quản

lý tiền gửi của các nhà đầu tư tại ngân hàng một cách an tồn, chính xác,

nhanh chóng, và thuận tiện; đồng thời cho phép các nhà đầu tư chủ động theo

dõi, sử dụng được số vốn dôi dư trên tài khoản ngân hàng sau các giao dịch

mua bán chứng khốn của mình.



58



Ngồi ra PVcomBank cũng đã triển khai thành công dự án Internet

Banking và dự án Thẻ. Dự án Thẻ áp dụng phần mềm chuyển mạch và quản

lý thẻ tiên tiến, hiện đại cho phép PVcomBank xây dựng một hệ thống sản

phẩm thẻ đa dạng, cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng.

2.2. Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh ở Ngân hàng

TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank)

2.2.1 Thực trạng các nội dung triển khai chiến lược kinh doanh của

PVcomBank

Thực trạng phân tích tình thế thị trường SPDV của Ngân hàng:

 Quy mô, cơ cấu thị trường của PVcomBank hiện nay

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đại chúng dàn trải khắp cả nước

với trên 120 các chi nhánh, phòng giao dịch nằm trên cả nước. Do vậy, mà

cơng ty có thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính trên mọi miền tổ quốc.

Tuy nhiên trong giai đoạn từ năm 2013 đến nay do PVcomBank mới thành

lập và đi vào hoạt động được 02 năm nên hoạt động triển khi chiến lược mới

chỉ tập trung vào tập trung vào hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp và định

hướng vào phân khúc khách hàng giàu có/TB Khá. Đặc biệt là các doanh

nghiệp, cá nhân trực thuộc Tập đồn Dầu khí Việt Nam. Vì vậy trong giai

đoạn này có thể thấy quy mơ về thị trường là không lớn và cơ cấu thị trường

vô cùng đơn giản thông qua việc triển khai chiến lược kinh doanh xoay quanh

các khách hàng là các công ty thành viên và cán bộ nhân viên trực thuộc

PVN. Sau đây là sơ đồ mô tả định hướng chiến lược cho ba giai đoạn triển

khai chiến lược tại PVcomBank.



59



Sơ đồ 2.2a: Định hướng CL từng giai đoạn cho PVcomBank đến năm 2020

(Nguồn: Tài liệu chiến lược của Ngân hàng)

Hoạt động triển khai chiến lược tại PVcomBank được chia làm ba giai

đoạn và được thực hiện thơng qua triển khai hồn thành các sáng kiến chiến

lược tương ứng với từng bộ phận. Hiện nay, Tổng số SKCL là 115 sáng kiến,

được triển khai từ tháng 04/2014 đến hết năm 2018, trong đó có 35 SKCL đã

hồn thành, 38 SKCL đang triển khai và 22 SKCL sẽ tiếp tục triển khai trong

năm 2015, các SKCL còn lại sẽ được triển khai trong các năm tiếp theo.

Trong 115 sáng kiến chiến lược có 90 sáng kiến có liên quan đến hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng tập trung vào Các sáng kiến bán lẻ (21

SKCL); Kênh phân phối (12 SKCL); Bán buôn (13 SKCL); Nguồn vốn (10

SKCL) và Quản trị rủi ro (43 SKCL)

 Tình thế sản phẩm của cơng ty

+ Về hoạt động tín dụng Khách hàng cá nhân

Từ năm 2013 đến nay có 7/21 sáng kiến chiến lược đã hồn thành và đạt

được những hiệu quả nhất định tác động trực tiếp vào hoạt động kinh doanh



60



khách hàng cá nhân. Dựa trên kết quả Khảo sát khách hàng tại PVN,

PVcomBank đã xây dựng được Chương trình Khách hàng ưu tiên phù hợp với

đặc thù ngành Dầu khí, đồng thời thiết kế những gói dịch vụ phù họp với từng

phân khúc khách hàng cá nhân: bao gồm các gói chương trình cho vay lãi suất

ưu đãi, sản phẩm tiền gửi ưu đãi, các chương trình q tặng, tri ân khách

hàng... Ngồi ra trong năm 2014, 2015 PVcomBank cũng đã triển khai bán

các sản phẩm bán lẻ cho đối tượng khách hàng mục tiêu (cho vay mua nhà dự

án, cho vay thấu chi, cho vay gói 30.000 tỷ đồng...).

Nắm bắt được yếu tố then chốt trong cuộc đua giữa các tổ chức tín dụng

trong việc chiếm lĩnh thị phần bán lẻ là Công nghệ và Chất lượng dịch vụ. Do

vậy, trong giai đoạn đầu của chiến lược kinh doanh bán lẻ PVcomBank đã

thực hiện đầu tư và đưa vào triển khai nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng từ

xa dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại như Internet Banking, Mobile

Banking, SMS Banking; các dịch vụ thẻ ATM đa năng, thẻ tín dụng và hệ

thống thanh toán phi tiền mặt.

Mặc dù kết quả triển khai còn khiêm tốn nhưng hoạt động dịch vụ khách

hàng cá nhân, năng lực công nghệ và thương hiệu PVcomBank đã bước đầu

tạo dựng lòng tin đối với khách hàng Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân vào

cuối năm 2014 là 6.750 tỷ đồng, tăng tăng 2.480 tỷ đồng (tương ứng với 58%)

so với sổ dư cùng kỳ năm trước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1c: Cơ cấu nhân sự của PVcomBank năm 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×