Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2e: Kết quả kinh doanh của PVcomBank trong năm 2013, 2014

Bảng 2.2e: Kết quả kinh doanh của PVcomBank trong năm 2013, 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

65



Thông qua bảng số liệu ta thấy được, PVcomBank bước đầu kinh doanh

đã đạt lợi nhuận tuy nhiên chưa được cao. Có thế giải thích rằng trong giai

đồn này Ngân hàng đã tập trung vào tái cấu trúc doanh nghiệp, song song

với đó triển khai các hoạt động kinh doanh tại đơn vị với những phân khúc thị

trường phù hợp trong đó đối với chiến lược kinh doanh bán lẻ sẽ tập trung vào

Khách hàng Giàu có/TBK, trước mắt sẽ tập trung vào cán bộ nhân viên của

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) bằng cách thơng qua mối liên hệ giữa

công ty thành viên và công ty mẹ để chiếm thị phần trả lương từ Ocean và

VietcomBank tại PVN.

Thực trạng xác định mục tiêu ngắn hạn

Trước khi thiết lập các mục tiêu ngăn hạn thì phải kể đến việc thiết lập

các mục tiêu chung của toàn Ngân hàng. Với định hướng phát triển của mình,

Ngân hàng đã đề ra những mục tiêu dự kiến trong giai đoạn đầu tiên của quá

trình triển khai chiến lược như sau:

+ Đảm bảo hiệu quả cao trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài

chính tối ưu nhất cho khách hàng

+ Mang lại lợi nhuận cho các cổ đơng, bảo tồn và phát triển vốn góp

của các cổ đơng;

+ Tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động;

+ Đẩy mạnh công tác huy động vốn, cho vay và đầu tư có hiệu quả

+ Mở rộng thêm những hướng kinh doanh và hợp tác kinh doanh mới

cho phù hợp với tình hình của xã hội và ngân hàng

+ Xây dựng thương hiệu công ty trở thành thương hiệu mạnh trong các

doanh nghiệp tín dụng ở Việt Nam

+ Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cập nhật nâng cao công

nghệ thông tin, nâng cao năng lực kinh doanh;



66



+ Xây dựng và phát triển nguồn lực con người mạnh về mọi mặt, đủ về

số lượng với trình độ học vấn và có năng lực chun mơn, nghiệp vu tốt

+ Đảm bảo đạt và vượt mức kế hoạch về các chỉ tiêu của Ngân hàng chủ

yếu như: doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của cán bộ nhân viên, cổ tức,…

Từ những tiêu chí đạt ra cho mục tiêu của cơng ty này, trong q trình

quản trị chiến lược của mình, Ngân hàng đã đề ra những mục tiêu hàng năm

nhằm cụ thể hóa những mục tiêu chiến lược dài hạn của ngân hàng. Mục tiêu

của PVcomBank hướng tới ở năm 2015 đó là:

Kế hoạch tài chính toàn Ngân hàng (hợp nhất):

Tổng doanh thu: 5.996,3 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế: 157.3 tỷ đồng Trong đó:

Kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng mẹ:

Tổng doanh thu: 5.800 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế: 140 tỷ đồng

Kế hoạch kinh doanh của các công ty thành viên:

Tổng doanh thu: 196.3 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế: 17.3 tỷ đồng

Để đạt được mục tiêu này thông qua các khối phòng ban, chi nhánh đã tổ

chức xây dựng các mục tiêu 6 tháng, hằng quý, hằng tháng để từng bước hoàn

thiện mục tiêu của toàn Ngân hàng đã đề ra trong nă 2015

Thực trạng xây dựng và triển khai các chính sách:



 Các chính sách về tài chính:

 Tăng cường cơng tác quản trị tài chính thơng qua kiểm soát mức huy

động và cho vay vốn. Phấn đấu thực hiện đến cuối năm 2015 đưa tỷ lệ nợ xấu

của Ngân hàng giảm xuống 3% thông qua việc chỉ đạo Ban điều hành tập

trung vào nhiệm vụ số một đó là thực hiện tốt cơng tác thu hồi công nợ, xử lý

nợ và cơ cấu lại các tài sản hiện có của Ngân hàng



67



 Chỉ đạo, yêu cầu Ban điều hành cần tập trung công tác quản lý các

loại chi phí đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả



 Chính sách về nhân sự:

 Chỉ đạo hỗ choBan điều hành Ngân hàng trong cơng tác tìm kiếm ứng

viên, trong công tác quản lý, giám sát các hoạt động của các bộ phận trực

thuộc, định hướng tăng cường bổ sung thêm nhân sự tại các đơn vị để đảm

bảo hiệu quả tối đa của việc sử dụng lao động.

 Lập kế hoạch và triển khai chương trình đào tạo nâng cao chất lượng

công tác quản trị cho cán bộ chủ chốt của Ngân hàng và đào tạo nâng cao về

chuyên môn, nghiệp vụ liên quan tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng



 Chính sách về hoạt động kinh doanh:

 Chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, dự thảo xây dựng mơ hình tổ chức sản

xuất kinh doanh mới cho Ngân hàng theo hướng hiệu quả, sau đó tổ chức áp

dụng thí điểm, nếu hiệu quả sẽ đề xuất mở rộng trên toan hệ thống

 Chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm dịch vụ mới

đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo tính sáng tạo, hấp dẫn và làm hài

lòng khách hàng



 Chính sách về đối ngoại:

 Tăng cường công tác đối ngoại, tiếp cận các doanh nghiệp trong PVN,

các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp vừa có tài sản đảm bảo để triển

khai các gói sản phẩm dịch vụ bán bn

 Thực hiện các hoạt động liên quan đến cổ đơng, chứng khốn và các

quy định về cơng bố thơng tin.

Trong q trình triển khai chiến lược kinh doanh, Ngân hàng đã giao cho

từng Khối, Ban, Chi nhánh xây dựng những chính sách đối ngoại của từng bộ



68



phận. Trong đó gồm có những chính sách về nhân sự, chính sách về tài chính,

chính sách đào tạo,…

 Thực trạng phân bổ các nguồn lực:

Việc phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng bởi

khí phân bổ nguồn lực hợp lý không chỉ tạo điều kiện cho công tác triển khai

được thuận lợi hơn mà còn đem lại hiệu quả, chất lượng cơng tác tốt hơn,

tránh được sự lãng phí nguồn lực.

Căn cứ vào các chỉ tiếu về doanh thu, lợi nhuận của Ngân hàng qua các

năm có thể đánh giá về cơ bản việc phân bổ nguồn lực là hợp lý. Tuy nhiên,

để tối đa hóa hiệu quả của các nguồn lực, Ban Điều hành ngân hàng nên có sự

điều chỉnh thích hợp để nâng cao hơn nữa các kết quả tích cực trong kinh

doanh.



 Thực trạng lãnh đạo và kiểm sốt triển khai chiến lược kinh doanh;

Để có thể lãnh đạo và kiểm soát triển khai chiến lược kinh doành của

PVcomBank, Ban Điều hành ngân hàng đã thực hiện những giải pháp như sau:

 Thông qua kế hoạch kinh doanh của năm, Ban điều hành sẽ chuyển lại

cho các Khối, Ban, Chi nhánh xây dựng các kế hoạch triển khai kinh doanh

nửa năm, quý, hằng tháng và thường xuyên năm bắt các thông tin về hoạt

động kinh doanh thống qua các báo cáo thường kỳ của các đơn vị

 Xây dựng một văn phòng quản lý chiến lược để quản lý tiến độ thực hiện

các sáng kiến chiến lược của đơn vị và có những đề xuất góp ý cho Ban điều

hành Ngân hàng trong việc cân đối, điều chỉnh các chỉ tiêu để phù hợp hơn

 Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao nghiệp vụ, kiến thức

liên quan đến Quản trị rủi ro, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp,

nguồn vốn,…

 Đưa ra các tiêu chí khen thưởng để kích thích động lực làm việc.

2.2.2. Thực trạng hiệu suất thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty



69



 Đánh giá hiệu suất thực hiện chiến lược kinh doanh của PVcomBank

theo chỉ số doanh thu

Sau hai năm đi vào hoạt động, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam đã

từng bước khẳng định được vị thế và hình ảnh của mình trên thị trường trong

nước. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn tăng

trưởng đều đặn mặc dù cũng chịu sự tác động tiêu cực của nền kinh tế những

năm qua. Ta có thể theo dõi ở Bảng 2.2e: Kết quả kinh doanh của

PVcomBank trong năm 2013, 2014 và hình sau để thấy sự tăng trưởng của

doanh thu của công ty những năm qua.

Hình 2.2g: Doanh thu của PVcomBank năm 2013, 2014 ( đv: tỷ đồng)



Doanh thu

1600

1400

1200

1000



Doanh thu



800

600

400

200

0



Năm 2013



năm 2014



Nguồn: Tác giả tổng hợp

Doanh thu của công ty vẫn từng bước tăng trưởng từng năm, điều này

cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty vẫn tiếp tục hiệu quả. Tuy nhiên,

các chỉ số về doanh thu và lợi nhuận của cơng năm 2014 có sự tăng trưởng rõ

rệt so với tốc độ tăng trưởngvào năm 2013 (chỉ tính quý IV/2013). Điều này

chứng tỏ triển khai chiến lược kinh doanh của công ty bước đầu đã đạt được

hiệu quả nhất định



70



 Đánh giá hiệu suất thực hiện CL kinh doanh của ngân hàng theo thị

phần

Thực tế trong giai đoạn 2013 đến nay, phần lớn các khách hàng của

PVcomBank đều là các cá nhân, tổ chức trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt

Nam. Đặc biệt, ngân hàng cũng đang trong giai đoạn hoàn thiện bộ máy cấu

trúc tổ chức nên chưa tập trung vào việc chiếm lĩnh thị phần chung của các

NHTM tại Việt Nam vì vậy thì phần của Ngân hàng so với các Ngân hàng

khác là không cao.

 Đánh giá hiệu suất thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty theo

một số chỉ tiêu khác

Thông qua Bảng 2.2e: Kết quả kinh doanh của PVcomBank trong năm

2013, 2014 có thể thấy sự phát triển và tăng trưởng mạnh mẽ các chỉ tiêu tài

chính của PVcomBank. Ngồi ra, cũng phải kể đến các chỉ tiêu sau đã có sự

cải thiệ rõ rệt như nợ xấu giảm từ 2079 tỷ xuống còn 1223 tỷ ( giảm 40%) và

tỉ lệ nợ xấu giảm từ 4,9 % xuống còn 2,88 % và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ

từ 11,6 % xuống còn 6.75%. Như vậy thơng qua việc đánh giá các chỉ tiêu

thường niên của Ngân hàng có thể nói từ năm 2013 đến nay quá trình thực

hiện triển khai chiếc lược kinh doanh của PVcomBank rất là ổn định.

2.3 Đánh giá chung

2.3.1 Những kết quả đạt được

Ngân hàng đã phát huy được những thế mạnh và nắm bắt tốt các cơ hội

từ đó hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh đạt được hiệu quả cao thông

qua việc tiếp cận với khách hàng trực thuộc PVN từ đó xây dựng được những

nền tảng vững chắc để có thể triển khai các chiến lược tiếp theo.

Trong những bước đầu của hoạt động thực hiện chiến lược Xây dựng

Chiến lược phát triển của Ngân hàng PVcomBank đã hoạch định hoàn chỉnh

Chiến lược phát triển Ngân hàng đến năm 2020, với mục tiêu đưa PVcomBank



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2e: Kết quả kinh doanh của PVcomBank trong năm 2013, 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×