Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2g: Doanh thu của PVcomBank năm 2013, 2014 ( đv: tỷ đồng)

Hình 2.2g: Doanh thu của PVcomBank năm 2013, 2014 ( đv: tỷ đồng)

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



 Đánh giá hiệu suất thực hiện CL kinh doanh của ngân hàng theo thị

phần

Thực tế trong giai đoạn 2013 đến nay, phần lớn các khách hàng của

PVcomBank đều là các cá nhân, tổ chức trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt

Nam. Đặc biệt, ngân hàng cũng đang trong giai đoạn hoàn thiện bộ máy cấu

trúc tổ chức nên chưa tập trung vào việc chiếm lĩnh thị phần chung của các

NHTM tại Việt Nam vì vậy thì phần của Ngân hàng so với các Ngân hàng

khác là không cao.

 Đánh giá hiệu suất thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty theo

một số chỉ tiêu khác

Thông qua Bảng 2.2e: Kết quả kinh doanh của PVcomBank trong năm

2013, 2014 có thể thấy sự phát triển và tăng trưởng mạnh mẽ các chỉ tiêu tài

chính của PVcomBank. Ngồi ra, cũng phải kể đến các chỉ tiêu sau đã có sự

cải thiệ rõ rệt như nợ xấu giảm từ 2079 tỷ xuống còn 1223 tỷ ( giảm 40%) và

tỉ lệ nợ xấu giảm từ 4,9 % xuống còn 2,88 % và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ

từ 11,6 % xuống còn 6.75%. Như vậy thơng qua việc đánh giá các chỉ tiêu

thường niên của Ngân hàng có thể nói từ năm 2013 đến nay quá trình thực

hiện triển khai chiếc lược kinh doanh của PVcomBank rất là ổn định.

2.3 Đánh giá chung

2.3.1 Những kết quả đạt được

Ngân hàng đã phát huy được những thế mạnh và nắm bắt tốt các cơ hội

từ đó hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh đạt được hiệu quả cao thông

qua việc tiếp cận với khách hàng trực thuộc PVN từ đó xây dựng được những

nền tảng vững chắc để có thể triển khai các chiến lược tiếp theo.

Trong những bước đầu của hoạt động thực hiện chiến lược Xây dựng

Chiến lược phát triển của Ngân hàng PVcomBank đã hoạch định hoàn chỉnh

Chiến lược phát triển Ngân hàng đến năm 2020, với mục tiêu đưa PVcomBank



71



trở thành một trong những tổ chức tín dụng hàng đầu tại Việt Nam và đã đạt

được những kết quả tích cực trong giai đoạn đầu của chiến lược

PVcomBank đã triển khai đúng tiến độ của việc triển khai chiến lược,

trải đều trên tất cả các lĩnh vực: bán lẻ, phân phối, doanh nghiệp lớn, doanh

nghiệp vừa và nhỏ, nguồn vốn, quản trị rủi ro và dịch vụ chung. Các sáng

kiến được triển khai thành công đã và sẽ giúp cải tổ PVcomBank một cách

toàn diện, từ nội tại đến phát triển các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Cùng với đó, PVcomBank đã hồn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm

2014 với doanh thu cả năm của PVcomBank ước đạt 143% kế hoạch năm.

Lợi nhuận ước đạt 108% kế hoạch năm

Vê kết quả của việc hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin nền tảng,

PVcomBank đã đầu tư, triển khai hệ thống Core Banking T24 và các dự án

trọng điểm lớn trong lộ trình hiện đại hóa công nghệ thông tin giai đoạn cơ sở

2013-2015.

Về hợp tác cùng phát triển với khách hàng doanh nghiệp, PVcomBank

đã tăng cường họp tác, ký kết nhiều hợp đồng tín dụng, thu xếp vốn và thỏa

thuận họp tác toàn diện với các đơn vị trong ngành Dầu khí (PVI, PVFCCo,

DMC, PVPower, PVCFC, BSR, BDCC...).

Về hoạt động triển khai chiến lược phát triển sản phẩm, PVcomBank tổ

chức nhiều chưcmg trình khuyến mại, ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân,

như: “Quay số trúng ngay, vận may họp nhất”, “Đón mùa xuân sang, ngập

tràn tài lộc”, “Con lốc quà tặng mùa hè”, “Quà tặng trao tay, đủ đầy xuân

mới”... Đây là các chương trình nhằm tri ân tới các khách hàng đã tin tưởng

và đồng hành cùng Ngân hàng trên con đường phát triển trong suốt thời gian

qua, đồng thời gia tăng thêm lợi ích cho khách hàng với những dịch vụ và sản

phẩm ưu đãi vượt trội



72



Về chiến lược mở rộng và phát triển mang lưới, PVcomBank đã khai

trương một loạt các chi nhánh mới tại cá tỉnh Thái Bình, Quảng Ninh, Nghệ

An, Khánh Hòa, Đồng Tháp, Long An, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh...; nâng số

điểm giao dịch của PVcomBank lên 110 điểm tại 28 tỉnh thành trọng điểm

của cả nước.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

 Những hạn chế

+ Mạng phân phối dịch vụ vẫn còn hạn chế so với các đổi thủ cạnh tranh.

+ Công tác bán hàng thúc đẩy nhanh nhưng xử lý hồ sơ vượt mức từ Hội

sở rất chậm, ảnh hưởng kế hoạch kinh doanh của hệ thống và của Ngân hàng

+ Công tác nghiên cứu thị trường chưa nhiều vì khơng đủ nguồn lực, để

cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù họp với nhu cầu của thị trường tăng sức

cạnh tranh với các ngân hàng khác.

+ Công tác truyền thông thương hiệu chưa được mạnh mẽ, số lượng

khách hàng biết đến PVcomBank rất ít, biển quảng cáo tại các trung tâm

thành phố cũng rất hạn chế

+ Một điểm yếu nữa của PVcomBank là các kênh phân phối hiện đại Ebanking, internet banking, Epos, ATM...vẫn đang trong quá trình vừa đưa vào

sử dụng, vừa nghiên cứu nâng cấp do các kênh này phụ thuộc rất nhiều vào hệ

thống cơ sở hạ tầng và thông tin.

+ Chiến lược phát triển sản phẩm đưa ra còn chưa có sự khác biệt hóa và

đột phá so với các sản phẩm tương đồng trên thị trường

+ Cơ sở kỹ thuật, cơng nghệ thơng tin tuy đã có nhiều sự phát triển tuy

nhiên nếu lấy đó là cơ sở để xây dựng chiến lược cạnh tranh thì là chưa đủ.

2 Nguyên nhân

- Nguyên nhân khách quan:



73



+ Cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra bắt đầu từ năm 2008, gây ảnh hưởng

đến tồn bộ nền kinh tế thế giới trong đó có Việt Nam

+ Mức độ cạnh tranh trong ngành, lĩnh vực kinh doanh tài chính là rất

cao khơng chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà còn phải cạnh tranh

với ngân hàng Quốc tế

- Nguyên nhân chủ quan:



+ Cơ cấu tổ chức cảu ngân hàng khá cồng kềnh

+ Phần nào ở các đơn vị trực thuộc Ngân hàng việc xây dựng mục tiêu

hàng năm và các chính sách vẫn còn xây dựng một các chủ quan, chưa khách

quan và chưa khoa học.

+ Ngân hàng là một ngân hàng mới trên thị trường và đang trong q

trình hồn thiện cơ cấu tổ chức nên chưa có sự quan tâm đúng đăn tới hoạt

động kinh doanh

+ Định vị thương hiệu PVcomBank trong xã hội chưa thực sự được

nhiều người biết đế do công tác quảng bá, marketing chưa đạt hiệu quả cao



74



CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN

THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI

CHÚNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2015 - 2020

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng và quan điểm triển khai

chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam giai

đoạn 2015 -2020

3.1.1 Dự báo khái quát nhu cầu thị trường dịch vụ ngân hàng giai

đoạn 2015 - 2020

Dự đoán đến hết năm 2015, cơ bản các ngân hàng thương mại lớn của

Việt Nam đều có sự tăng trưởng, đạt lợi nhuận và hoạt động hiệu quả, góp

phần quan trọng vào mức tăng trưởng của nền kinh tế giai đoạn 2015 - 2020.

Sự tăng trưởng mạnh của nền kinh tế đất nước giai đoạn này cũng đã làm cho

hoạt động của các ngân hàng lớn tại Việt Nam tăng trưởng và đạt lợi nhuận.

Việc huy động tiền gửi tiết kiệm tổng tồn hệ thống ngân hàng tăng trung

bình 25%, và tỷ lệ cho vay tín dụng cũng tăng 30%, tỷ lệ nợ khó đòi giảm từ

2,7% so với mức 3%. Các ngân hàng Việt Nam hoạt động kinh doanh đều có

lãi và mở rộng đối tượng khách hàng sang các doanh nghiệp và người dân

nước ngồi. Với dự đốn về sự tăng trưởng kinh tế ổn đinh, bền vững trong

những năm tới thì nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng, tài chính chắc chắn sẽ

gia tăng mạnh mẽ.

3.1.2 Định hướng và mục đích phát triển của Ngân hàng TMCP Đại

chúng Việt Nam giai đoạn 2015 -2020

 Tầm nhìn: PVcomBank định hướng sẽ trở thành Ngân hàng hàng đầu

trong lĩnh vực kinh doanh tài chính ngân hàng, trong đó tập trung triển khai

xây dựng các sản phẩm tài chính tốt nhất đáp ứng nhu cầu của khác hàng,



75



từng bước đưa PVcomBank trở thành thương hiệu phổ biến và có uy tín trên

thị trường tài chính của đất nước

 Sứ mệnh: Ngân hàng có sứ mệnh cung cấp các sản phẩm về tài chính

một cách tối ưu, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

 Mục tiêu: Mục tiêu chiến lược lâu dài của PVcomBank là trở thành

ngân hàng xếp thứ 7 tại Việt Nam vào năm 2020, đồng thời tạo ra các sản

phẩm có chất lượng vượt trội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của

khách hàng và thị trường. có rất nhiều những mục tiêu để đánh giá sự phát

triển của một ngân hàng nhưng Quy mô luôn là một trong những chỉ tiêu quan

trọng để kỳ vọng trở thành mộ ngân hàng top đầu tại Việt Nam với những

mục tiêu

- Quy mơ tài sản khoảng 180 nghìn tỷ VNĐ

- Tiền gửi cá nhân khoảng 80 nghìn tỷ VNĐ

- Có trên 200 phòng giao dịch và chi nhánh, đơng thời có trên 150 điểm

bán hàng trên tồn quốc

- Có trên 300 cây ATM

- Một số các mục tiêu khác

Với định hướng chiến lược trở thành ngân hàng xếp thứ 7 về quy mơ tài

sản vào năm 2020 thì doanh nghiệp phải hoàn thành các chỉ tiêu liên quan tới

Bán lẻ, Bán buôn, phân phối, nguồn vốn, quan trị rủi ro và dịch vụ chung.



Hình 3.1:Định hướng các mục tiêu để trở thành ngân hàng top 7 tại Việt Nam

3.1.3. Quan điểm triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

TMCP Đại chúng Việt Nam giai đoạn 2015 -2020



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2g: Doanh thu của PVcomBank năm 2013, 2014 ( đv: tỷ đồng)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×