Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động của NHNo&PTNT VN

Bảng 2.4: Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động của NHNo&PTNT VN

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



Qua biểu đồ trên, nhận thấy rõ hơn sự biến động của tỷ lệ dư nợ trên

tổng huy động vốn, con số này có xu hướng giảm mạnh vào năm 2013 và sau

đó tăng trở lại vào năm 2014, tuy nhiên con số đạt được vẫn thấp hơn 2012.

Cụ thể qua 3 năm lần lượt là 228%; 198,7%; 215%. Tỷ lệ này cho thấy nguồn

vốn huy động của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái chỉ được đáp

ứng được một phần nhu cầu sử dụng vốn của người dân. Mặt khác do tỷ lệ

này vẫn còn ở mức rất cao trên 200%, điều này cho thấy qua các năm, tổng

huy động vốn của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái luôn nhỏ hơn

gân một nửa so vơi tổng dư nợ .Sở dĩ có điều nay đặc thù của địa phương

miền núi còn nhiều kho khăn nên trong quá trình thanh tốn của

NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP n Bái còn gặp nhiều khó khăn, nguồn

vốn nhàn rỗi ít . Do đó để đáp ứng nhu cầu đi vay của người dân,

NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái đã sử dụng nguôn vôn đươc cấp

từ ngân hàng câp trên và các khoản ủy thác đầu tư. Do vậy NHNo&PTNT VN

– Chi nhánh TP Yên Bái cần phải không ngừng có thêm nhiều chính sách để

nâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng.

2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Yên Bái

2.3.1. Kết quả đạt được

Trong giai đoạn năm 2012-2014 vừa qua, công tác huy động vốn của

NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái đã đạt được những kết quả khả

quan. Thành tựu nổi bật nhất trong những năm gần đây là đã tạo lập được

nguồn vốn ổn định và ngày càng tăng trưởng cao. Cụ thể:

Tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên

Bái hàng năm liên tục tăng, có tốc độ tăng trưởng khá cao qua các năm. Về

cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi từ dân cư luôn chiếm một tỷ lệ lớn, khoảng trên

50% trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được.



63



Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn ln lớn hơn loại tiền gửi không kỳ hạn. Đạt

được thành công này là do NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái đã

biết nắm bắt thời cơ, phản ứng nhanh nhạy với những biến động của thị

trường, tích cực khai thác những thế mạnh truyền thống của chi nhánh, đồng

thời không ngừng cải tiến nâng cao dịch vụ ngân hàng cũng như các sản phẩm

huy động vốn.

Tất cả những kết quả đạt được trên đã tạo ra một hình ảnh tốt về

NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái, tạo điều kiện cho chi nhánh tăng

cường huy động vốn cả về số lượng và chất lượng, giúp ngân hàng chủ động

trong hoạt động kinh doanh và đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng.

2.3.2. Hạn chế

Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên

Bái mặc dù có rất nhiều những ưu điểm xong vẫn còn những hạn chế cần

được khắc phục:

Thứ nhất, về quy mô nguồn vốn: Hoạt động huy động vốn của

NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái những năm gần đây có tăng

trưởng nhưng tỷ trọng sử dụng vốn cấp trên vẫn còn cao. Quy mơ kinh doanh

của chi nhánh còn nhỏ so với quy mô một số chi nhánh cấp 2 khác trong tỉnh

cho nên còn khó khăn trong thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, lợi thế

trong cạnh tranh khơng cao vì vậy cũng hạn chế tới quy mơ huy động vốn.

Thứ hai, về cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn huy động tiền gửi không kỳ

hạn chủ yếu là của Kho bạc Nhà nước và các doanh nghiệp… Những khoản

tiền này tuy ít nhạy cảm về lãi suất nhưng bản thân nó lại chứa đựng nhiều

yếu tố khơng ổn định, thời gian lưu ký không dài. Khi nguồn vốn này biến

động thường có sự sụt giảm lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc cân đối nguồn

vốn và sử dụng vốn. Cho nên cần mở rộng hơn nữa để tăng số lượng khách

hàng gửi tiền tạo nên sự ổn định về mặt tổng thể của nguồn tiền này.



64



Thứ ba, hình thức huy động tiền gửi chưa phong phú:

Mặc dù NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái đã đưa ra một danh

mục sản phẩm tiền gửi tương đối đa dạng nhưng vẫn chưa đủ đa dạng và

hiệu quả để thu hút tối đa nguồn tiền gửi. Hiện nay NHNo&PTNT VN –

Chi nhánh TP Yên Bái vẫn chủ yếu áp dụng các hình thức truyền thống.

Chưa đa dạng hố các dịch vụ ngân hàng (thể hiện ở tỷ trọng thu dịch vụ

còn rất thấp, dưới 5%) trong khi tốc độ phát triển nhanh chóng các các hoạt

động ngân hàng hiện đại như hệ thống chuyển tiền điện tử, thanh toán thẻ,

dịch vụ ngân hàng tại nhà khơng còn xa lạ với người dân nữa.

Thứ tư, thủ tục gửi, lĩnh tiền chưa thực sự đơn giản: Công nghệ ngân hàng

áp dụng trong việc cung ứng các dịch vụ cho khách hàng là một vấn đề đòi hỏi

ngân hàng ngày càng phải quan tâm hơn nữa, nhất là trong quan hệ gửi và

lĩnh tiền của dân chúng. Hiện nay quy trình gửi và lĩnh tiền của

NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái chưa được cải tiến nhiều, giấy

tờ chủ yếu là thủ công và trực tiếp nên mất nhiều thời gian giao dịch. Chi

nhánh vẫn thực hiện giao dịch nhiều cửa, khách hàng đến gửi tiền phải

tiếp xúc với nhiều nhân viên ngân hàng trong khi tâm lý của người dân

thường chỉ muốn tiếp xúc với một người.

2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan

Một số mặt tồn tại của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái cần

được đánh giá thật đúng ngay từ nội bộ bên trong để tìm ra nguyên nhân đúng

đắn nhất:

Thứ nhất, ngân hàng chưa có chính sách khuyến khích và ưu đãi hợp lý

để thu hút khách hàng gửi tiền dài hạn và thường xuyên, các sản phẩm huy

động vốn chưa đa dạng.

Thứ hai, lợi ích của ngân hàng chưa thực sự gắn kết với lợi ích của

khách hàng, hoạt động Marketing vồ cơng tác huy động vốn chưa có.



65



Thứ ba, cơng nghệ ngân hàng đang áp dụng tại ngân hàng được hiện đại

hoá nhưng ở giai đoạn này chưa hoàn thiện nên khi thanh tốn trên tài khoản

khách hàng đơi khi bị gián đoạn làm ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng.

Thủ tục gửi tiền của khách hàng còn phức tạp, tốn kèm thời gian, giảm năng

suất của bản thân ngân hàng và tăng chi phí đối với khách hàng tiền gửi.

Thứ tư, trình độ cán bộ chưa tồn diện, chưa mang tính chun mơn hố

cao theo từng lĩnh vực như kế toán ngân quỹ, kế toán tổng hợp… dẫn đến khi

nộp hay thiếu tiền, khách hàng phải trải qua nhiều công đoạn rất mất thời

gian. Bên cạnh đó, nhiều cán bộ mới tuy có nhiệt tình say mê cơng việc,

nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế, kỹ năng nghiệp vụ còn hạn chế.

Thứ năm, việc thu thập thông tin diễn biến lãi suất, nhu cầu gửi tiền của

cán bộ làm công tác huy động vốn từ dân cư còn thụ động. Hầu hết các

khách hàng có nhu cầu mở và sử dụng tài khoản tiền gửi đều tự tìm đến ngân

hàng, cán bộ huy động vốn chưa thực sự tìm hiểu sâu sắc các nhu cầu từng

khách hàng, cũng như chưa chủ động lôi cuốn khách hàng về giao dịch tại

chi nhánh. Cơng tác điều hành kế tốn thanh tốn cũng nặng nề về giải quyết

sự vụ. Cơng tác kế tốn chi tiết vẫn còn một số sai sót, bộ phận kế tốn tổng

hợp chưa đáp ứng u cầu cơng việc.

Thứ sáu, khi có khách hàng rút tiền với lượng tiền lớn tại các phòng

giao dịch nhỏ thường phải báo trước hoặc chờ đợi lâu gây trở ngại cho

công tác huy động vốn.

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan

Bên cạnh những nguyên nhân từ NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên

Bái, một phần cũng do các yếu tố bên ngoài tác động như:

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặt trong bối cảnh cạnh

tranh rất gay gắt, trên địa bàn Thành phố n Bái có nhiều tổ chức tín dụng

cùng hoạt động nên việc tìm kiếm thị phần nguồn vốn có chi phí thấp sẽ

khơng phải là dễ dàng.



66



Thứ hai, lạm phát cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến cơng tác

huy động vốn, thay vì gửi tiền vào ngân hàng người dân lựa chọn các kênh

đầu tư khác như tích trữ vàng, đơla, đầu tư bất động sản.

Thứ ba, điều kiện kinh tế khu vực Thành phố Yên Bái đang phát triển,

thu nhập dân cư nhìn chung thấp chỉ đủ cho chi dùng nên tích luỹ chưa

nhiều. Vả lại, người dân có thói quen dùng tiền mặt trong thanh tốn nên

muốn thay đổi thói quen này cần trải qua thời gian dài. Đây cũng là một hạn

chế lớn trong hoạt động giao dịch với ngân hàng.

Có thể nói rằng, mọi bước đi của ngân hàng đều xuất phát từ nguồn vốn,

mọi biến động cũng xảy ra ở nguồn vốn. Trong mơi trường tài chính tiền tệ

vốn chứa đựng những yếu tố bất ổn, ngân hàng cần có một chiến lược nguồn

vốn sâu sắc hơn, hướng vào một mục tiêu bền vững, có sức chịu đựng trước

những biến đổi bất lợi.



67



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2



Thơng qua phân tích thực trạng cơng tác huy động vốn và các chỉ tiêu

phản ánh công tác huy động vốn cho thấy tình hình huy động vốn tại

NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái là khá tốt. Tuy nhiên bên cạnh

những mặt tích cực đã đạt được chi nhánh vẫn còn một số vấn đề tồn tại cần

giải quyết như: Sản phẩm huy động vốn còn chưa đa dạng, vốn huy động

trung và dài hạn còn thấp, chính sách marketing, đội ngũ nhân viên một số

còn thiếu kinh nghiệm, thủ tục chưa đơn giản, thời gian giao dịch chưa nhanh

chóng và hiệu quả,…. Chính vì vậy, trong thời gian tới NHNo&PTNT VN –

Chi nhánh TP Yên Bái cần có những giải pháp hiệu quả để khắc phục những

mặt hạn chế và phát huy những thành tựu đã đạt được nhằm góp phần tăng

cường huy động vốn tại chi nhánh, nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát huy vị

thế của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái trên địa bàn.



68



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ YÊN BÁI



3.1. Định hướng và mục tiêu nâng cao hoạt động huy động tiền gửi

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi

nhánh Thành phố Yên Bái trong giai đoạn 2015 - 2020

3.1.1. Định hướng chung

Trong giai đoạn 2015-2020 tới, NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên

Bái đề ra định hướng để phát triển dài hạn, cả về chất lượng và chiều sâu

trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cụ thể:

- Tập chung đẩy mạnh công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn từ

dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng trên địa bàn. Bám sát định

hướng của NHNo&PTNT VN: Tiếp tục duy trì các hình thức huy động truyền

thống, đồng thời đẩy nhanh việc áp dụng các sản phẩm mới để hoạt động huy

động vốn đa dạng, phong phú, hiện đại hơn nhằm đáp ứng vốn đầu tư cho nền

kinh tế. Trên cơ sở cơ chế, chính sách ngân hàng tích cực mở rộng quan hệ

bằng nhiều hình thức với các ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế để tạo

thêm nguồn vốn phục vụ cho đầu tư. Coi huy động vốn là nhiệm vụ trọng

tâm, then chốt có ý nghĩa quyết định đối với chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu

giải ngân các hợp đồng tín dụng đã ký đồng thời giữ vững nền vốn, đảm bảo

khả năng thanh toán.

- Thực hiện theo hướng coi việc tăng trưởng tiền gửi khách hàng là trọng

tâm trên cơ sở nâng cao chất lượng và mở rộng dịch vụ thanh toán trong

nước, thanh toán quốc tế, mở rộng cung ứng sản phẩm dịch vụ để tăng nhanh



69



số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch với ngân hàng. Coi việc huy động

vốn từ tầng lớp dân cư là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của chi nhánh.

Trên cơ sở phân tích nhu cầu của thị trường để đưa ra hình thức huy động, kỳ

hạn, lãi suất huy động cho phù hợp nhằm thu hút tối đa các nguồn vốn nhàn

rỗi đang còn nằm phân tán trong nền kinh tế. Đồng thời phát triển thêm các

loại hình dịch vụ như mở rộng thanh tốn qua các hình thức tài khoản tiền gửi

cá nhân, mở rộng dịch vụ đại lý. Đẩy mạnh huy động vốn trung và dài hạn

nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư trung và dài hạn cho nền kinh tế.

- Tập trung toàn lực tăng cường huy động vốn VND, nhất là vốn trung và

dài hạn nhằm cân đối cơ cấu loại tiền và cơ cấu kỳ hạn trong tổng tài sản của

ngân hàng. Coi việc huy động tiền gửi khách hàng là then chốt. Đột phá tăng

trưởng tiền gửi thông qua tăng trưởng số lượng khách hàng, tăng khối lượng

giao dịch của mỗi khách hàng, thực hiện đa dạng hóa khách hàng giao dịch

theo thành phần, lĩnh vực kinh doanh nhằm tránh biến động về nguồn vốn

theo chu kỳ kinh doanh.

- Nghiên cứu đưa ra các hình thức huy động vốn mới, tiếp tục duy trì và

hồn thiện các hình thức huy động vốn truyền thống. Phát huy lợi thế thương

hiệu của NHNo&PTNT VN cùng lợi thế về mạng lưới, nhân lực dồi dào trẻ

tuổi năng động, công nghệ hiện đại để ngày càng thu hút hơn nữa nguồn vốn

huy động được từ trong nền kinh tế. Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi và

dịch vụ ngân hàng theo mặt bằng chung của các ngân hàng để giữ khách hàng

hiện hữu; thúc đầy hơn nữa các sản phẩm huy động mới và các chương trình

quảng bá nhằm thu hút khách hàng mới đáp ứng yêu cầu tăng trưởng vốn.

Phấn đấu đạt mức tăng trưởng nguồn huy động vốn với tốc độ cao và

bền vững, phù hợp với tốc độ tăng trưởng dư nợ và các hoạt động kinh doanh

khác, giảm dần tỷ trọng sử dụng vốn cấp trên, điều chỉnh cơ cấu nguồn về



70



thời hạn, lãi suất phù hợp, đưa NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái

phát triển bền vững, trở thành một ngân hàng mạnh trên địa bàn.

Mục tiêu cụ thể của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh TP Yên Bái năm

2015 như sau:

- Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương phấn đấu đạt 260 tỷ đồng,

tốc độ tăng trưởng 9,7 %.

- Tổng dư nợ tín dụng phấn đấu đạt 560 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng, tốc độ

tăng trưởng 9,8%.

- Nợ xấu chiếm tỷ trọng dưới 1,5%.

- Dư nợ bình quân đầu người 15,1 tỷ đồng

- Thu nhập tiền lương cho cán bộ đạt mức Ngân hàng cấp trên cho phép.

- Thu ngồi tín dụng tăng so với những năm trước

- Phấn đấu hoàn thành kế hoạch và hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm

.Đạt danh hiệu đơn vị trong sạch vững mạnh

3.1.2. Định hướng trong cơng tác huy động vốn

- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả của các hình thức huy

động vốn truyền thống đồng thời đa dạng hóa các cơng cụ và hình thức huy

động vốn mới, sử dụng chính sách lãi suất phù hợp để tạo nguồn vốn ổn định,

giảm sự biến động của nguồn vốn theo chu kỳ.

- Từng bước cơ cấu lại khách hàng theo hướng tăng nền vốn tiền gửi

thanh toán và tăng nguồn vốn huy động trung và dài hạn đồng thời tập trung

khai thác đối tượng khách hàng là các tầng lớp dân cư nhằm huy động tối đa

nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư.

- Nâng cao hơn nữa chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

- Tiếp tục mở rộng và nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động của mạng

lưới huy động, tăng cường tiếp thị, quảng cáo thông tin, tuyên truyền nhằm

nâng cao hình ảnh, vị thế của ngân hàng đối với khách hàng.



71



- Chủ động kiểm soát gia tăng tín dụng trên cơ sở cân đối nguồn vốn

huy động được và chính sách tăng trưởng tín dụng của NHNN đồng thời cần

tăng cường cơng tác rà sốt, kiểm tra, đánh giá phân tích thực trạng các khoản

vay, nhất là những khoản vay tiềm ẩn rủi ro cao

- Trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị cần thiết từng bước hiện đại hóa

cơng nghệ ngân hàng để có thể phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân

hàng nói chung và cơng tác huy động vốn nói riêng đạt hiệu quả tốt nhất.

3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Yên Bái

Việc huy động vốn chịu tác động của nhiều nhân tố chủ quan cũng

như khách quan. Vì vậy để tăng cường huy động nguồn vốn ngân hàng phải

thực hiện các giải pháp tác động vào các nhân tố ảnh hưởng theo hướng

tích cực. Cụ thể là phải nâng cao được sức cạnh canh của ngân hàng thông

qua việc nâng cao uy tín, hiện đại hố cơng nghệ, mở rộng mạng lưới chi

nhánh…, phải phát triển các hình thức huy động vì đây là nhân tố trực tiếp

tác động tới sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng, và phải làm thay đổi tâm

lý, nâng cao trình độ của dân cư, tạo ra sự tin tưởng, ưa thích và hiểu biết

cặn kẽ hơn về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Tóm lại, NHNo&PTNT VN

– Chi nhánh TP Yên Bái cần tập trung vào các giải pháp sau đây:

3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn

Đây có thể coi là giải pháp trung tâm trong ngắn hạn để tăng cường huy

động tiền gửi. Thật vậy, đối với hoạt động NH, đa dạng hoá là một trong

những biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động và phân tán rủi ro. Đối với

hoạt động huy động vốn của NH, việc đa dạng hố hình thức huy động vốn sẽ

giúp NH tăng cường hiệu quả huy động vì mỗi cơng cụ huy động vốn mà NH

đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với

nhu cầu của các tổ chức kinh tế và dân cư trong việc tiết kiệm và thanh toán,



72



tăng khả năng lựa chọn của khách hàng, qua đó NH có thể tăng nguồn huy

động vốn.

Để có thể huy động được nguồn tiền có chất lượng cao và có thể đạt

được tốc độ tăng trưởng cao, bên cạnh việc cải tiến các hình thức huy động

cũ, NH nên xem xét đưa ra những sản phẩm mới phù hợp hơn với khách hàng

trên địa bàn để vừa có thể tăng nguồn huy động vốn vừa cải thiện được cơ cấu

nguồn bất hợp lý hiện nay như:

- NH có thể xem xét đưa ra hình thức nhận tiền gửi bằng vàng để huy

động vốn. Biện pháp này có thể sẽ rất hiệu quả vì thói quen của đa số người

Việt Nam là thường giữ thu nhập dư thừa bằng vàng vì họ cho rằng vàng

khơng bị mất giá và đây là hình thức tiết kiệm an tồn nhất. Hiện nay, lượng

vàng do dân chúng nắm giữ là rất lớn. Đây là nguồn vốn lớn nhưng chưa

được các NH khai thác nhiều. Người dân mua vàng chỉ để tích trữ và khi có

nhu cầu tiêu dùng họ sẽ bán. Do đó NH có thể đưa ra một sản phẩm mới vừa

đáp ứng nhu cầu vốn của NH, vừa đem lại lợi ích cho dân chúng qua đó thu

hút được lượng vốn nhàn rỗi cho sản xuất: NH có thể nhận tiền gửi bằng vàng

và trả gốc bằng vàng khi hết hạn. Hình thức tiết kiệm sẽ này giúp người dân

an tâm hơn, không sợ tiền bị mất giá đồng thời cũng tăng đáng kể nguồn tiền

gửi huy động được của NH.

- Chứng khoán hoá các khoản tiền gửi: điều này sẽ cho phép khách

hàng có thể chuyển nhượng chúng. Đây là một biện pháp hữu hiệu giúp NH

có thể nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn. Với hình thức này, NH có

thể phát hành các thẻ tiết kiệm vơ danh có thời hạn từ 1 - 5 năm với lãi suất

luỹ tiến theo thời hạn gửi tiền. NH không phát hành đồng loạt như phát hành

giấy tờ có giá mà sẽ phát hành thẻ khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền vào

NH. Cơng cụ này sẽ đem lại thuận lợi cho cả khách hàng và NH. Cụ thể, đối

với khách hàng: Hình thức này khắc phục các nhược điểm của các khoản tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động của NHNo&PTNT VN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×