Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bi tp1: có giả sử sau về số lượng các yếu tố cần thiết để tạo ra một đơn vị mặt hàng vải và thép ở VN lần lượt là: 5 lao động + 2 đv vốn/ 1m2 vải và 6 lao động + 4đv vốn/ 1kg thép. Bài tập 2: giả sử ở hai quốc gia có Việt Nam và Nhật Bản có các lượng các

Bi tp1: có giả sử sau về số lượng các yếu tố cần thiết để tạo ra một đơn vị mặt hàng vải và thép ở VN lần lượt là: 5 lao động + 2 đv vốn/ 1m2 vải và 6 lao động + 4đv vốn/ 1kg thép. Bài tập 2: giả sử ở hai quốc gia có Việt Nam và Nhật Bản có các lượng các

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố ­ H.O. – Nội dung

­ Quy luật H.O.  SX & XK mặt hàng sử dụng 

nhiều tương đối yếu tố sx sẵn có; trao đổi mặt hàng 

sử dụng nhiều tương đối yếu tố sx khan hiếm.

­ Dồi dào tương đối về lao động  giá LĐ rẻ tương 

đối giá vốn; dồi dào về vốn  giá vốn rẻ hơn 

tương đối giá LĐ.

­ MH sử dụng nhiều LĐ  CPSX chủ yếu là CPLĐ; 

MH sử dụng nhiều vốn  CPSX chủ yếu CP vốn

­ Giá tương quan MH sử dụng nhiều LĐ rẻ hơn 

tương đối so với MH sử dụng nhiều vốn, và MH 

tương tự ở quốc gia dồi dào về vốn  có LTSS



Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố ­ H.O. – Hạn chế



­ Cách lý giải tĩnh về TMQT từ phía cung

­ Khơng đề cập tới yếu tố cầu

­ Khơng xem xét tác động của KHCN

­ Giả thiết chặt chẽ



Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố ­ H.O. – Mệnh 

đề khác

­Định lý cân bằng giá cả YTSX  TM tự do  giá 



cả các YTSX có xu hướng cân bằng

­ Định lý Rybczynski  giá HH tương quan khơng 

đổi, tăng cung YTSX  tăng sản lượng MH sử dụng 

nhiều YTSX đó, giảm sản lượng MH kia

­ Định lý Stolper – Samuelson  giá tương quan của 

1 MH tăng  tăng giá YTSX sử dụng nhiều, giảm 

giá YTSX còn lại



Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố ­ H.O. – Nghịch lý 

Leontief 

­ Do Leontief thực hiện

­ Nhằm kiểm định LT H.O. trong thực tế

­ Bối cảnh: nền KT Mỹ năm 1947  dồi dào về 

vốn;

­ So sánh hàm lượng LĐ/vốn của 2 rổ HH: SX để 

XK; SX để thay thế NK

­ Kết quả: rổ HH SX thay thế NK có hàm lượng vốn 

cao hơn 25% rổ HH SX để XK  ngược với H.O.

­ H.O. xây dựng trên các giả thiết q chặt chẽ

­ H.O.  lý thuyết mạnh về TMQT



Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố ­ H.O. – Cấu trúc 

cân bằng chung 

Mơ hình TMQT



Giá cả SP so sánh cân bằng

Giá SP

Giá YTSX

Cầu về YTSX

Cầu về SP 

Cơng nghệ 



Cung YTSX 



Cầu về SP 



Thị hiếu 



TMQT & Hiệu quả kinh tế quy mơ (HQKTQM)



­ Giải thích mơ hình TM giữa các QG giống nhau

­ Vận dụng HQKTQM để giải thích mơ hình TM

­ HQKTQM: Quy mơ SL tăng + đầu vào YT biến đổi 

 CP cận biên giảm dần  CP bình qn giảm

­ Chun mơn hóa  SL tăng + CPSX giảm  TĐ 

 có lợi 

­ HQKTQM & CPCH tăng dần tác động ngược 

chiều lên PPF  PPF là đường cong lõm

­ Chỉ có ý nghĩa nếu PPF là đường cong lõm



TM dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy mơ

Mỹ & EU



­ Mỹ & EU giống nhau về 



Ơ tơ



­

­

­



U

A



R

S

E



M

V



0



T N



­

­



mọi khía cạnh

Chung PPF và tập hợp IC

Chung điểm cân băng E

Chun mơn hóa hồn 

tồn: EU  ơ tơ; Mỹ   

máy bay

TLTĐQT = TLTĐ nội địa

TM vẫn có lợi



Máy  bay



Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm



­ Posner (1961), Lý thuyết về khoảng cách cơng 



nghệ, Vernon (1966), Lý thuyết vòng đời sản phẩm

­ Giải thích các mơ hình TM cơng nghệ phẩm, giữa 

thế kỷ 20

­ XD trên 02 tiền đề

­ Lý luận dựa trên lý thuyết LTSS & sự PT cơng 

nghệ

­ ĐK PT cơng nghệ: thể chế & nguồn lực, thị trường 

thích hợp.

­ TMQT  có 03 diễn viên: Nước phát minh, nước 



Minh hoạ vòng đời quốc tế sản phẩm- ơtơ

Xuất khẩu

ròng



Thời điểm: T0

Nước phát minh bắt đầu sản

xuất sản phẩm. Khơng có

thương mại trong thời gian

này.



Sản

xuất



Nước

phát

minh



Các quốc gia

phát triển

khác



Phần còn

lại của TG



Minh hoạ vòng đời quốc tế sản phẩm- ơtơ

Xuất khẩu

ròng



T

1



T

2



T

3



Sản

xuất



T

4



T

5



T

6



Thời điểm: T1

Thị trường nội địa nước phát

minh trở nên bão hồ.

Nhu cầu về sp ơtơ bắt đầu

phát sinh ở các quốc gia

đã phát triển khác.

Thương mại bắt đầu

Các quốc gia

đã phát triển

khác



Nước

PM



Phần còn

lại của TG



Minh hoạ vòng đời quốc tế sản phẩm- ơtơ

Xuất khẩu

ròng



T

1



T

2



T

3



SX



T

4



T

5



T

6



Thời điểm: sau T1

Nước PM là nước XK duy nhất

đối với sp ôtô.

Nhu cầu tăng mạnh ở các

quốc gia phát triển khác khiến

thương mại tăng mạnh.

Các quốc gia

phát triển

khác



Nước

PM



Phần còn

lại của TG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bi tp1: có giả sử sau về số lượng các yếu tố cần thiết để tạo ra một đơn vị mặt hàng vải và thép ở VN lần lượt là: 5 lao động + 2 đv vốn/ 1m2 vải và 6 lao động + 4đv vốn/ 1kg thép. Bài tập 2: giả sử ở hai quốc gia có Việt Nam và Nhật Bản có các lượng các

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×