Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG



1. Khái niệm và đặc điểm của Tổ chức tín dụng

Khái niệm

  Trên thế giới

• Hệ thống ngân hàng hai cấp, bao gồm:

 ngân hàng trung ương (“NHTW”)

 định chế tài chính trung gian (hay các tổ chức tín 

dụng)

• Tổ chức tín dụng (“TCTD”) là một doanh nghiệp 

mà hoạt động kinh doanh của nó là  nhận  tiền gửi 

hoặc  các  khoản  tài  chính  phải  hồn  trả  khác  từ 

cơng chúng và cấp tín dụng  dưới dạng danh nghĩa 

của nó.



Kênh dẫn vốn gián tiếp

Kênh dẫn vốn trực tiếp 

•Sử  dụng  các  cơng  cụ  tài  •  Sử  dụng  các  cơng  cụ  tài 

chính  ngắn  hạn  (dưới  1  chính  trung  và  dài  hạn  (trên  1 

năm);

năm);

•  Thơng  qua  thị  trường  tiền  • Thơng qua thị trường vốn;

tệ,  mà  cụ  thể  là  các  định 

chế  tài  chính  trung  gian  (ví 

dụ: ngân  hàng và các TCTD 

khác).

•  Nhà  đầu  tư  có  thể  tham  gia 

vào  họat  động  quản  lý  kinh 

doanh, sử dụng vốn nhưng bù 

lại sẽ có rủi ro cao hơn.



A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Tại Việt Nam

• Năm 1990:

Ngày 24/05/1990: Pháp lệnh Ngân hàng nhà nước Việt 

Nam  ("Pháp  lệnh  37")  và  Pháp  lệnh  Ngân  hàng,  hợp 

tác xã tín dụng và cơng ty tài chính ("Pháp lệnh 38")

Pháp lệnh 38: 

− có đề cập đến thuật ngữ "Tổ chức tín dụng" như 

ngân hàng trung gian, nhưng khơng định nghĩa;

− chỉ  mới dừng lại  ở việc liệt kê mơt số hình  thức 

biểu hiện bên ngồi, chưa xác định được bản chất 

bên trong của thuật ngữ "Tổ chức tín dụng".



A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG



• Năm 1997:

Ngày  12/12/1997:  Quốc  hội  ban  hành  Luật 

Ngân hàng nhà nước Việt Nam  và Luật Các Tổ 

chức tín dụng

“Tổ  chức  tín  dụng  là  doanh  nghiệp  được 

thành lập theo quy định của Luật Các Tổ chức 

tín dụng và các quy định khác của pháp luật để 

hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân 

hàng  với  nội  dung  nhận  tiền  gửi  và  sử  dụng 

tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ 

thanh tốn”



A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG



• Năm 2004:

Luật  sửa  đổi  bổ  sung  một  số  điều  của  Luật 

Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Luật sửa đổi 

bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín 

dụng

Khái niệm: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp 

được thành lập theo quy định của Luật Các Tổ 

chức  tín  dụng  và  các  quy  định  khác  của  pháp 

luật để hoạt động ngân hàng”.



A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG



• Từ 2010 đến nay:

Tổ  chức  tín  dụng  là  doanh  nghiệp  thực  hiện 

một,  một  số  hoặc  tất  cả  các  hoạt  động  ngân 

hàng. 

Hoạt  động  ngân  hàng  là  việc  kinh  doanh  và 

cung  ứng  thường  xuyên  một  hoặc  một  số 

nghiệp vụ sau đây: 

nhận tiền gửi; 

cấp tín dụng; và 

cung ứng dịch vụ thanh tốn qua tài khoản. 



A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG



Đặc điểm

TCTD là loại hình doanh nghiệp đặc biệt.

• TCTD là một doanh nghiệp.

TCTD là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

− Tư cách pháp nhân (Điều 84 BLDS)

− Hình  thức  pháp  lý  (Điều  6  Luật  Các 

TCTD 2010).

Nguồn  luật  điều  chỉnh:  (i)  nhóm  pháp  luật 

chun ngành và (ii) nhóm pháp luật chung.

• TCTD là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh 

trực  tiếp  là  tiền  tệ  và  có  hoạt  động  kinh  doanh 

chính là hoạt động ngân hàng.



A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG



TCTD  là  doanh  nghiệp  chịu  sự  giám  sát  và 

quản lý của NHNNVN

• Mọi  hoạt  động  của  TCTD  đều  phải  chịu  sự 

kiểm tra, giám sát của NHNNVN. Cụ thể:

Khi thành lập: TCTD phải được NHNN cấp 

giấy phép

Khi hoạt động: TCTD phải tuân thủ các quy 

định  của  NHNNVN  (như:  quy  định  về  tỷ  lệ 

an tồn; chịu sự kiểm tra, giám sát của thanh 

tra ngân hàng; và kiểm sốt đặc biệt).

Khi  chấm  dứt  hoạt  động:  TCTD  cũng  cần 

phải được sự đồng ý của NHNNVN.



A. KHÁI  NIỆM  –  ĐẶC  ĐIỂM  –  CÁC  LOẠI  HÌNH  CỦA 

TỔ CHỨC TÍN DỤNG



• Việc  quản  lý,  giám  sát  của  NHNNVN  không 

phải  là  sự  can  thiệp  sâu  vào  hoạt  động  kinh 

doanh  của  TCTD,  mà  chỉ  nhằm  tạo  ra  khung 

pháp  lý  an  tồn  cho  hoạt  động  của  TCTD  và 

của hệ thống ngân hàng.

• Điều  2  Luật  Ngân  hàng  Nhà  nước  Việt  Nam 

quy  định:  “Ngân  hàng  Nhà  nước  thực  hiện 

chức  năng  quản  lý  nhà  nước  về  tiền  tệ,  hoạt 

động  ngân  hàng  và  ngoại  hối  (sau  đây  gọi  là 

tiền tệ và ngân hàng) …”



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×