Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra, ngăn chặn, xừ lý cảc hành vi vi phạm quy định của pháp luật và Quy chế nay.

Kiểm tra, ngăn chặn, xừ lý cảc hành vi vi phạm quy định của pháp luật và Quy chế nay.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, cơ quan

có thẩm quyền quyết định đầu tư

Cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền quyết định

đầu tư có trách nhiệm quyết định các biện pháp giài quyết đối

với các vấn đê thuộc tnẩm quyền theo quy định của pháp luật

mà cộng đồng đã yêu cầu trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản của cộng đồng,

Điều 15. Trách nhiệm của Ban giám sát của cộng đồnẹ

1. Yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu báo cáo, giải

trình, cung cấp thơng tin làm rõ những vấn đề mà cộng

đồng có ý kiến.

2. Tổng hợp ý kiến cùa cộng đồng, các cơ quan quản

lý nhà nước có liên quan, các báo cáo của chủ đầu tư và

các nhà thầu, đề xuất biện pháp giải quyết đối với những

vấn đề mà cộng đồng có ý kiến, kiến nghị các cấp có thẩm

quyền xem xét, quyết định,

3. Thông báo cho cộng đồng và các cơ quan có liên

quan biết về quyết định của cấp có thẩm quyền đối với

những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến.

Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1.

Công khai hố thơng tin về quản lý đầu tư theo quy

định của pháp luậí:

a)

Đối với mọi dự án đầu tư trên địa bàn xã, chủ đầu

tư có trách nhiệm cơng khai hoá về: Quyết định đầu tư;

chủ đầu tư; Ban quản lý dự án; tiến độ và kế hoạch đầu tư;

diện tích chiêm đât và sử dụng đât; quy hoạch mặt băng

chi tiết và phương án kiến trúc; đền bù, giải phóng mặt

bằng và phương án tái định cư; phương án xử lý chât thải

và bảo vệ môi trường;

135



b) Đôi với các dự án được quy định tại liêm a

khoản 2 Điều 3 của Quv chế này, ngoài các nội dung

quy định tại điềm a khoản 1 Điều này, chù đầu tư có

trách nhiệm cơng khai hố về: nội dung Quyết đ:nh đầu

tư; nguồn vổn đầu tư và điều kiện tài chính tủa các

nguồn vốn đầu tư; các nhà thầu;

c) Đổi với các dự án được quy định tại điểm t khoản

2, Điều 3 của Quy chế này, ngoài các nội dung quy định

tại điểm a và b khoản 1 Điều này, chủ đầu tư ó trách

nhiệm cơng khai hố về các quy trình, quy phạm kỵ thuật,

chủng ỉoại và định mức vật tư; kết quả nghiệm thu và

quyết tốn cơng trình;

d) Đố! với các dự án được quy định tại điểm c khoàn

2 Điều 3 của Quy chế này, ngoài các nội dung quy định tại

điểm a khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiên cơng

khai hố về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 'à Giấy

phép kinh doanh nếu có.

2. Trả lời, giải trình, cung cấp các thông tin ửeo quy

định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp bật khi

cộng đồng yêu cầu.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã

cung cấp phục vụ việc giám sát đầu tư của cộng đồng.

Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu

1. Trả lời, giải trình, cung câp các thơng tin vé dự án

thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật khi

cộng đồng yêu cầu.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông

tin đã cung cấp phục vụ cho việc giám sát đầu tư cùa

cộng đồọg.



136



C hư ơ n g IV

K H EN T H Ư Ở N G VÀ x ử LÝ VI PHẠM

Điều 18. Khen thưởng

1. Các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia hoạt động

giám sát đầu tư của cộng đồng được các cấp có thẩm

quyên tuyên dương, khen thưởng kịp thời theo quy định

của pháp luật về khen thưởrm.

2. Sở Ke hoạch và Đầu tư tổ chức tổng kết công tác

giám sát đầu tư cùa cộng đồng và đề nghị các cấp có thẩm

quyền quyết định đầu tư tuyên dương, khen thưởng đối với

các tô chức, cá nhân đã có những đóng góp tích cực và có

hiệu quả trong hoạt động giám sát đâu tư của cộng đơng.

3. Các cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét,

quyết định tuyên dương, khen thường đối với các tồ chức,

cá nhân trong hoạt động giám sát đàu tư của cộng đông.

Điều 19. Xử lý vi phạm

1. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quyền giám sát

đâu tư của cộng đông đê làm những việc trái với quy định

của pháp luật và Quy chế này.

2. Các tô chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy

chế này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.



Chưong V

ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Bộ Kế hoạch vả Đầu tư chịu trách nhiệm chỉ

đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Dã kỷ: P h a n V ăn K hải

* Không in Phụ lục

137



T H Ô N G T ư L IÊ N T ỊC H SỐ 04/2006/T T L T -K H Ẳ Đ T U B T W M T T Q V N -T C NGÀY 04/12/2006 CỦ A BỘ K É

H O Ạ C H VÀ ĐẦU T ư ,

ỦY BAN T R U N G Ư Ơ N G M Á T T R Á N T Ó Q U Ố C

V IỆ T NAM , B ộ TA I C H IN H

H ư ớ n g dẫn thự c hiện Q uyết định sổ 80/2005/Q Đ -TTg

ngày 18 thảng 4 năm 2005 của Thủ tư ớ ng C hỉnh p h ủ

về việc ban hành Q uy ch ế giám sát đầu tư của cộng đồng

Căn cứ Luật Đầu tư; Luật Ngân sách nhà nước; Luật

Bảo vệ môi trường; Luật Đất đai; Luật X ây dựng; Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ các nghị định sổ 52/I999/N Đ -C P ngày 08

thảng 7 năm 1999, số Ỉ2/2000/N Đ -CP ngày 05 tháng 5

năm 2000 và sổ 07/2003/NĐ-CP ngày 30 thảng 01 năm

2003 của Chỉnh p h ủ về việc ban hành, sửa đôi, bô sung

Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

Nghị định sổ 79/2003/NĐ-CP ngàỵ 07 tháng 7 năm

2003 cùa Chỉnh phủ ban hành Quy chế dân chủ ơ cơ sở;

Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28 thảng 7 năm 2005

của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn một so điều

của Luật Thanh tra về tố chức và hoạt động của Ban

Thanh tra nhân dãn;

Căn cứ Quyết định số 80/2005/QĐ -TTg ngày

18/4/2005 của Thù tướng Chính phù ban hành Quy chế

giảm sát đầu tư của cộng đồng;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Thường trực ủ y ban

Trung ưcmg Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính

thống nhất hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đâu tư

138



của cộng đơng và kinh phí hơ trợ hoạt động giám sát đâu

tư cộng đồng như sau:

PHẦN I

P H Ạ M V I, Đ Ó I T Ư Ợ N G , C H Ủ T H Ẻ , N Ộ I D U N G

V Ẩ P H Ư Ơ N G T H Ú C T H Ụ C H IỆ N G IA M SÁ T

ĐẦU TƯ CỘNG ĐỒNG





1. P h ạm vi giám sát đ ầu tư của cộng đồng

Theo quy định (tại khoản 2, Điều 3, Quy chể giám sát

đầu tư của cộng đồng) gồm: Các dự án đầu tư trên địa bàn

xã, phường, thị trấn (trừ các dự án thuộc diện bí mật quốc

gia). Sau đầy viết tát ỉà các dự án đầu tư trên địa bàn xã.

2. Đối tư ợ n g giám sát đ ầu tư của cộng đồng

a) Người quyết định đầu tư dự án;

b) Chủ đầu tư (gồm cả Ban Quản lý dự án);

c) Các nhà thầu gồm: Các nhà thầu tư vấn, giám sát

thi công, xây lắp, cung cấp thiết bị, vật tư, nguyên, nhiên,

vật liệu,... cho dự án,

3. Chủ thể tổ chức giám sáí đầu tư của cộng đồng

3.1.

Ban Thanh íra nhân dân đứng ra tổ chức thực

hiộn giám sát đầu tư của cộng đồng nếu thực tế đáp ứng

đồng thời các yêu cầu sau đây:

a)

Có đủ số thành viên cần thiết để tổ chức thực hiện

giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã và các thành

viên này phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1,

Phần II cùa Thông tư này.



139



b)

Ban Thanh tra nhân dân có văn bản chính thức gửi

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, khẳng định đồng ý đứng ra tổ

chức thực hiện giám sát đầu tư cùa cộng đông trên địa bàn

xã theo quy định của Thông tư này.

3.2.

Trường hợp Ban Thanh tra nhân dân khơng có

văn bản chính thức khẳng định đồng ý đứng ra tổ chức

thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Thường trực

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã đứng ra tổ chức bầu Ban giám

sát đầu tư của cộng đồng theo quy định tại Phần II của

Thông tư này để tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của

cộng đồng theo quy định của Thông tư này.

4. Nội d u n g giám sát đ ầu tư của cộng đồng

4,1.

Đối với các dự án đầu tư bàng vốn và công sức

của cộng đông hoặc băng nguồn tài trợ trực tiêp của các tô

chức, cá nhân cho xã (theo quy định tại điểm b, khoán 2,

Điều 3, Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng). Sau đây

viết tắt là các dự án đầu tư của xã. Nội dung giám sát đầu

tư của cộng đồng gồm:

a)

Kiểm tra sự phù hợp của Quyết định đầu tư dự án

với các quy hoạch, kế hoạch được các cấp có thẩm quyền

phê duyệt, gồm:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của

tỉnh, huyện;

- Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh;

- Quy hoạch, kế hoạch sừ dụng đất đai của xã;

- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của xã;

- Quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, dân cư,

công nghiệp,... trên địa bàn xã (nếu có);

- Kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã.



140



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra, ngăn chặn, xừ lý cảc hành vi vi phạm quy định của pháp luật và Quy chế nay.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×