Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hiệu lực của văn bản

2 Hiệu lực của văn bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.1 Hiệu lực theo thời gian

 Là khoảng thời gian mà văn bản có hiệu 

lực (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc)

 Thời điểm văn bản bắt đầu có hiệu lực:

 Từ khi công bố hay thông qua văn bản

 Tại một thời điểm xác đònh (qui đònh

cụ thể trong văn bản)



toanvs@gmail.com



15



2.2.1 Hiệu lực theo thời gian

 Hết hiệu lực:

 Hết thời hạn có hiệu lực đã được qui

đònh trong văn bản.

 Được thay thế bằng văn bản mới của

chính cơ quan nhà nước đã ban hành

văn bản đó.

 Bò hủy bỏ hoặc bãi bỏ của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền

 Văn bản qui đònh chi tiết, hướng dẫn

thi hành của văn bản hết hiệu lực

cũng đồng thời

hết hiệu lực cùng với

toanvs@gmail.com

16

văn bản đó.



Nguyên tắc bất hồi tố

 Văn bản không có hiệu lực

ngược thời gian.

 Ngoại lệ:

 Có một vài trường hợp có thể cho

phép có hiệu lực hồi tố, nếu như

phù hợp với lợi ích xã hội.

 Khi đó nó được qui đònh cụ thể trong

chính văn bản pháp luật đó.



toanvs@gmail.com



17



2.2.2 Hiệu lực theo không

gian:

 Phạm vi lãnh thổ mà văn bản

pháp luật có hiệu lực, giới hạn

tác động theo không gian

 Nguyên tắc chung là hiến pháp

và văn bản luật, dưới luật của

các cơ quan Nhà Nước trung ương

có hiệu lực trên toàn lãnh thổ.

 Văn bản của HĐND và UBND chỉ

có hiệu lực thi hành trong phạm vi

lãnh thổ của đòa phương.

toanvs@gmail.com



18



Ngoại lệ:

 Những qui đònh của pháp luật

đối với công dân VN còn có

thể áp dụng ngoài phạm vi

lãnh thổ của VN



toanvs@gmail.com



19



2.2.3 Hiệu lực theo nhóm người: (theo 

đối tượng thi hành)

 Thông thường VBPL tác động đến

tất cả các đối tượng trong phạm vi

lãnh thổ mà văn bản đó có hiệu

lực về thời gian và không gian.

 Trên  lãnh  thổ  VN, các văn bản qui

phạm pháp luật có hiệu lực đối

với tất cả các công dân VN, đối

với người nước ngoài và người

không quốc tòch, đối với các tổ

chức hoạt động trên lãnh thổ Việt

toanvs@gmail.com



20



2.2.3 Hiệu lực theo nhóm người: (theo 

đối tượng thi hành)

 Văn bản QPPL cũng có hiệu lực

đối với các tổ chức nước ngoài

hoạt động tại VN

 Một số văn bản chỉ có hiệu lực đối với 

một  số  đối  tượng  nhất  đònh  khi  văn  bản 

pháp luật chuyên ngành



toanvs@gmail.com



21



 VBQPPL của trung ương được áp dụng

đối với mọi cơ quan, tổ chức, công

dân việt nam.

 VB của cơ quan Nhà Nước trung ương

qui đònh những lónh vực, ngành nghề

khác nhau thì đối tượng áp dụng là

những cá nhân, tổ chức

hoạt

động trong các lónh vực, ngành

nghề đó.

 VB của chính quyền đòa phương có

hiệu lực đối với tất cả các công

dân, tổ chức cơ quan Nhà Nước, kể

toanvs@gmail.com



22



II. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

Hệ thống pháp luật:

Cơ cấu bên trong của pháp luật,

được qui đònh một cách khách quan

bởi các điều kiện kinh tế- xã hội,

biểu hiện ở sự phân  chia  hệ  thống  ấy 

thành  các  bộ  phận  cấu  thành  khác  nhau,

phù hợp với đặc điểm, tính chất các

quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.

toanvs@gmail.com



23



II. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

 Các văn bản pháp luật được sắp

xếp theo một thứ tự nhất đònh, có

liên quan chặt chẽ , bổ sung cho

nhau.

 Giúp người đọc dễ tìm hiểu, vận

dụng; cơ quan Nhà Nước dễ thực

hiện;

 Các văn bản sẽ đồng bộ, tránh

chồng chéo, khi cần thiết có thể

chắt lọc, kiểm tra…

toanvs@gmail.com



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hiệu lực của văn bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×