Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỐNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIỀN CỨU VA PHÂN TÍCH LUẬT VIẾT ở

TỐNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIỀN CỨU VA PHÂN TÍCH LUẬT VIẾT ở

Tải bản đầy đủ - 0trang

M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LUẬN

VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍCH LUẬT VIẾT



Trường hợp n ô i dung văn bẩn

không đẩy đả



T rong trườ ng hợp v ă n b ả n khơng có đầv đú các

quy định cầ n th iế t đ ể giải q u y ết các v ấ n đ ế đ ặ t ra

xoay q u a n h để tà i củ a v ãn bản, ngưòi nghiên cứu và

p h â n tích chuyên n g h iệp d ự a vào các k ế t q u ả su y lỹ

của logic học để p h á t h iện các quy tác bổ sung.



Biện luận dựa vào n g u y ê n tắc á p

íiụ n g tưcfng tự p h á p luật



• K h á i n iệm và đ iều kiện áp d ụ n g nguyên tắc:

Áp d ụ n g tương tự p h á p l u ậ t ỉà m ộ t hoạt đ ộ n g so

sá n h m a n g tin h tr i tuệ n h ằ m m ở rộng p h ạ m vi áp

d ụ n g m ộ t q u y tắc được lu ậ t g h i n h ậ n cho m ộ t trường

hỢp ra đến các trư ờng hợp tương tự kh ô n g được d ự

liệu trong luật. T iê u ch i xác đ ịn h trư ờ n g hỢp tư ơ n g tự

có th ể là tiê u chí c h ủ q u a n - tương tự về chủ th ể , hoặc

tiê u chí k h ách q u a n - tư ơ n g tự về tín h c h ấ t cơ b ả n của



94



C h ư ơ n g II. Các p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u vá p h â n tích

lu ậ t v iết



q u a n hệ p h áp lu ật. C h ả n g h ạn , người b án v à ngưòi

tr a o đơi đều là n h ữ n g ngưòi ch u yển nhưỢng tà i s ả n có

đ ền bù, vậy có th ê áp d ụ n g m ột sô’ quy tắc chi phối

th á i độ xử sự của người b á n tro n g trư ờ n g hỢp cầ n chi

phối th á i độ xử sự của ngưòi tr a o đổi; cầm cố và th ế

c h ấ p đ ều là các biện p h á p bảo đảm thự c h iện n g h ía

vụ. v ậy có t h ể áp d ụ n g m ộ t sô' quy tắc về cầm cô' cho

trư ờ n g hợp t h ế ch ấp v à ngược lại. Tà't n hiên, việc áp

đ ụ n g tương tự p h áp l u ậ t p h ái bị từ chôi. một k h i quy

tắc tư đ n g tự tỏ ra kh ơ n g p h ù hợp vói tin h t h ầ n của

chê đ ịn h chi phốỉ trư ò n g hợp đặc t h ù m à quy tắc

tương tự được đê nghị á p dụng.

Vi dụ, theo Điếu 446 Bộ luật dân sự nám

199.5, trong trường hỢp bán nhà ở đang cho

thuê, thì bên thuê được ưu tiên mua, nếu

chưa có chỗ ở khác uà đă thực hiện đẩy đủ

nghĩa vụ của người thuê nhà'".

L iệu có th ể, băn g việc áp d ụ n g tương tự p h á p lu ật,

t h ừ a n h ậ n q u y ển ưu tiê n m u a củ a người th u ê n h à ỏ



'”Q u y tác này kh ôn g được đưa vào trong Bộ lu ậ t dãn sự n ã m 2005.



95



M ỘT SỐ V ẤN ĐỂ LÝ LUẬN

VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Ả N TÍCH LUẬT VrẾT

tro n g trư ờ n g hỢp n h à ỏ đó được t ặ n g ch o h o ặ c được



tra o đôi? Ta b iế t rằ n g tặ n g cho là m ột giao dịch

chuyên như ợng có tín h c h ấ t k hơ n g đền bù; còn trao

đổi là sự đi ch uy ên h ai tà i sả n b ằ n g h iện v ật theo hai

hướng trá i ngược n h a u . N ếu th ừ a n h ậ n quyền ưu tiên

m ua củ a ngưòi th u ê tro n g trư ờ n g hợp n h à ỏ được tặng

cho hoặc đưọc tra o đổi, th ì một khi q uyền ưu tiê n mua

được thự c hiện, sẽ có m ột hợp đồng m u a bán. không

phải hợp đồng tặ n g cho hoặc hợp đồng tra o đổi (theo

nghĩa n éu trên ) được xác lập. Tóm lại, việc áp dụng

tư ơ n g t ự p h á p lu ậ t b ị lo ạ i t r ừ tro n g trư ờ n g hỢp n à y .



Việc áp dụng tường tự pháp lu ậ t được cho phép

trong tấ t cá các n gành luật, trong việc ph ân tích tấ t cá

các chê dịnh. trừ những chê định m à phạm vi áp dụng

được người làm lu ật d àn h độc quyển xác định cho mình.

Vi dụ, trong luật hình sự, người làm luật

không cho phép việc xác định một người nào

đó là cỏ tội bằng cách áp dụng tươỉig tư

pháp luật.

Điều đó có nghĩa ràng, việc áp d ụ n g tương tự pháp

lu ật ch ỉ được s ử d ụ n g đôỉ với các q u y tắc m a n g tính

ch ấ t tổng quát; bổi vậy, kh ô n g thê áp d ụ n g tương tự

96



C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h íé n cử u vả p h ẳ n tích

lu ậ t v iết



p h á p lu ậ í đê xá y d ự n g các g iả i p h á p tương tự từ

n h ữ n g q u y tắc m a n g tín h ch ấ t ngoại lệ, tr ừ trườ ng

hỢp ngoại lệ ấy lại được th iế t lập n h ằ m báo vệ n h ữ n g

lợi ích lón, ưu tiên.

T rong điểu kiện hệ th ôn g lu ậ t viết cùa Việt N a m

còn ch ư a được h o àn th iệ n , việc áp d ụ n g tương tự p h áp

lu ậ t, một khi có đủ điều kiện để á p dụn g , có th ể có đối

tượng là một tậ p hỢp các quy tấc chứ k h ô n g chỉ m ột

vài quy tác riên g lẻ,

Ví dụ, luật viết hiện hành chỉ có những

quy tắc về chia tài sản chung của vợ chổng

được áp d ụ n g trong trường hỢp vỢ chồng ly



hôn (Điều 95 đến Điều 99 Luật hôn nhãn và

g ia đ in h năm 2000); nhử ng q u ỵ tấc ấy phải

có thê được vận d ụ n g đê chia tài sả n chung

cùa vỢ chổng trong trường hợp hôn n hân

chấm d ứ t do vỢ hoặc chồng chết.



Đ iểu n ày không th ể tr a n h cài, bỏi'“: 1. N ếu vợ

'T h ự c ra. việc thiếu v ắ n g n h ữ n g quy lắc liên q u a n đên t h a n h

to án và p h â n c h ia tà i s ả n chung cù a vỢ chồng s a u khi hôn

n h ả n c h ấm dứt do có ngưòi c h é t là một th iê u sót tro n g quá

t r ì n h soan t h ả o luât.



97



M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LUẬN

VỀ CÁC PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N T ÍC H LUẬT VEẾT

h o ặ c ch ồ n g cò n sơ n g rn u ò n c h ia t à i s ả n c h u n g , t h ì v iệ c

p h â n c h ia p h ả i được t iế n h à n h c h ứ k h ô n g t h ể b ị t r ì



h o ãn cho đến khi ngưòi n à y chết; 2. N ế u k h ôn g vận

d ụ n g c á c q u y đ ịn h v ề c h ia t à i s ả n c h u n g c ủ a vỢ ch ồ n g

s a u k h i l y h ô n và o trư ờ n g hợ p c h ia t à i s á n c h u n g s a u

k h i ch ồ n g h o ặc vỢ c h ế t , t h ì s ẽ k h ơ n g có lu ậ t để áp

d ụ n g ch o trư ờ n g hỢp s a u n à v .



• M ột sơ 'v í dụ:

Vi dụ 1, theo khoản 1 Điều 499 Bộ luật

dân sự năm 2005, nếu hỢp đồng thuê nhà ở

khơng xác định thời hạn, th ì hợp đống châm

dứt sau 6 tháng, k ế từ ngày bèn cho thuê báo

cho bên thuê biết về việc đòi nhá. Ap dụng

tương tự pháp luật, người thué nhà ờ theo

một hợp đồng khống có thời hạn cũng có

quyền chấm dứt hợp đồng thuê với điếu kiện

thông báo cho người cho thuê biết trước 6

tháng. Đáy cũng là vi dụ điên hình của việc

dựa vào học thuật, vôh sông và đạo lý đê

thực hiện hoạt động nghiên cứu và phân tick

luật viết. Thực vậy, trong các hệ thống luật

tiên tiến (như Pháp, Đức,..), người thuê nhà

theo m ột hỢp đồng kh ô n g có thời h ạ n đểu có

98



C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h iẻ n cử u và p h ẵ n ỉich

lu ậ t v iết



quyến đơn phương chồm dửt hợp đổng vđi

điều kiện báo trước cho người cho thuè trong

thời gian hợp lý; theo kinh nghiệm tich luỹ iừ

cuộc sống^ khơng có h(ĩp đổng thuê nhà ònào

kéo dài vỏ hạn; và theo đạo lý (đúng ra là

theo lẽ công bẳngl, không th ể không thừữ

nhận quyền đơn phư(fng chấm dứt hợp dồng

(đôĩ với hợp đồng không thời họn) cùa người

thuê nhá ở, một khi đâ thừa nhận quyên đơn

phương chẩm dứt hợp đồng cùữ người cho

thuê nhà ò.

Vi dụ 2, (đáy là vi dụ vể thao (ác tổng hỢp

các phương pháp phàn tich). Theo khoản ĩ

Diều 462 Bộ luật dân sự năm 2005, các bén

trong m ộ t hỢp đồng m u a hán có thê thồ



thuận việc bên bán được quyền chuộc tại

tà i sản đ ã bán sau m ột thời hạn gọi là thời

h ạ n chuộc lọi; thời hạn chuộc lại do hai bên



thồ thuận nhưng khơng đỉẠỷc quá 5 năm, kẻ

lừ thời điểm giQo tài sấn, đổi với bất động

sán. Ta nỏi rấng do hiệu lực cúa hỢp đổng

m u ữ b á n íài sản vởi điéu kiện đưỢc chuộc lại,



người bán có quyền chuộc lại tài sả n , tương

ứng với nghĩa vụ (cùữ người mua) tôn trọng

99



M ỘT SỐ V Ấ N ĐỀ LÝ L U Ậ N

VỀ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LU Ậ T VIẾT



quyền chuộc lại. Đây là các quyền và nghĩa

vụ có tinh chất tài sản ừà chuyến giao được

trong giao lưu dân sự. Ta thực hiện việc

phân tích điéu luật theo hai bước:

Bước 1 (tam đoạn luận): Người thừa k ế

có các quyển tài sản do người chết đê lại và

quyền đó chuyên giao được (Điều 636 Bộ luật

dân sự năm 2005 ); quyền chuộc lại tài sản

đả bán là m ột quyền tài sản và chuyến giao

được; uậy, người thừa k ế cùa người bán vởi

điều kiện được chuộc lại có quyển chuộc lại

tài sản đã bán sau khi người bán chết.

■ Bước 2 (áp dụng tương tự pháp luật):

Người thừa k ế của người mua trong hợp

đồng m ua bán tài sản với điều kiện được

chuộc lại có nghĩa vụ tõn trọng quyền chuộc

lại do người m ua chuyển giao sau khi chết.

Ta xăy dựng quy tắc tương tự này bằng cách

lấy lại toàn bộ kết luận đạt được từ tam đoạn

luận trên đây, nhưng thay cụm từ “người

bán" bằng cụm từ “ người m ua”. Ta cũng có

th ể đi đến giải pháp này bằng cách lập lại

tam đoạn luận ở bước I với các chủ th ể là

người mua và người thừa k ế của người mua.

100



C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cử u vá p h â n tích

lu ậ t v iết



Biện luận dựa trân phương pháp

su y lý mạnh



• T ư tưởng ch ủ đ ạ o của phư ơ ng p h á p su y lý m ạ n h :

Mỗi q u y tắc củ a l u ậ t viết đều có lý do đ ể tồ n tại.

Với c ù n g n h ữ n g lý do đó hoặc với n h ữ n g lý do có mức

độ đ ú n g đ ắ n m ạ n h hơn, ta th ừ a n h ậ n sự tồ n tạ i của

n h ủ n g quy tắc k h á c k h ô n g được ghi n h ậ n tro n g lu ậ t

viết: m ộ t ngưòi có q u y ền làm n h iều hơn, th ì c ũ n g có

quyền làm ít hơn; m ột ngưòi có quyến làm , th ì cũ ng có

quvền k h ơ n g làm ; m ột ngưòi khơng có quyền thực

hiện m ột h à n h vi k h ô n g q u an trọng, th ì c ũ n g khơng

có q u y ền th ự c h iện m ộ t h à n h vi q u a n trọ n g hdn... Nói

cách khác, b ằn g phư đn g p h á p su y lý m ạ n h , người

nghiên cứu xác đ ịn h được các quy p h ạ m k h ô n g được

ghi n h ậ n r à n h m ạch tro n g lu ậ t viết n h ư n g cầ n được

th ừ a n h ậ n , bởi lý lẽ để ch ú n g tồn tạ i giông hoặc tương

tự hoặc m ạ n h hơn n h ữ n g lý lẽ được d ù n g làm cđ sở

cho n h ữ n g quy tắc được chính thứ c ghi n h ặ n trong

lu ậ t viết. C hác c h ắ n n h ữ n g quy tắc được xác định

theo cách đó ho àn to à n p h ù hợp với ý chí củ a người đã

làm r a lu ậ t viết.

101



M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N

VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LUẬT VrÉT



M ột sơ 'v í dụ:

Ví dụ ỉ, theo khoản 1 Điều 487 Bộ luật

dân s ự năm 2005 , bén thuê phải bảo dưỡng

f à sửa chữa nhỏ tài sản thuê. Vậy chắc chắn,

bên mượn tài sản cũng có nghĩa vụ bảo

dưỡng và sừa chữa nhỏ tà i sản mưỢn, d ù luật



viết không quy định rõ. Bởi vì, người thuê tài

sản p hải trả tiền thuê đồng thời vẫn phải có

nghĩa vụ bào dường và sửa chữa nhò; thẻ thi

khơng có lý do gỉ người mượn tài sản, không

phải trả tiền mượn tài sản (tức là được ưu đãi

hơn người thuê trong quan hệ với chủ sở hữu

tài sản), lại khơng có nghĩa vụ đó.

V i d ụ 2, theo khoản 2 Điều 514 Bộ luật

dăn sự năm 2005, người mượn tài sẩn không

được cho người khác mượn lại tài sản, nếu

khơng có sự đồng ý của người cho mượn. Vậy,

người mượn tài sản củng không có quyền cho

người khác th tài sản, nếu khơng có sự

đồng ỹ của người cho mượn. Điéu này không

th ể tranh cãi, dù không được quy định trong

luật viết: luật khơng cho phép người mượn tự

m ình thực hiện một giao dịch không đem lọi

102



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỐNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIỀN CỨU VA PHÂN TÍCH LUẬT VIẾT ở

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×