Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
•Tư tưởng chủ đạo của phương pháp suy lý mạnh:

•Tư tưởng chủ đạo của phương pháp suy lý mạnh:

Tải bản đầy đủ - 0trang

M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N

VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LUẬT VrÉT



M ột sơ 'v í dụ:

Ví dụ ỉ, theo khoản 1 Điều 487 Bộ luật

dân s ự năm 2005 , bén thuê phải bảo dưỡng

f à sửa chữa nhỏ tài sản thuê. Vậy chắc chắn,

bên mượn tài sản cũng có nghĩa vụ bảo

dưỡng và sừa chữa nhỏ tà i sản mưỢn, d ù luật



viết khơng quy định rõ. Bởi vì, người thuê tài

sản p hải trả tiền thuê đồng thời vẫn phải có

nghĩa vụ bào dường và sửa chữa nhò; thẻ thi

khơng có lý do gỉ người mượn tài sản, không

phải trả tiền mượn tài sản (tức là được ưu đãi

hơn người thuê trong quan hệ với chủ sở hữu

tài sản), lại khơng có nghĩa vụ đó.

V i d ụ 2, theo khoản 2 Điều 514 Bộ luật

dăn sự năm 2005, người mượn tài sẩn không

được cho người khác mượn lại tài sản, nếu

khơng có sự đồng ý của người cho mượn. Vậy,

người mượn tài sản củng khơng có quyền cho

người khác th tài sản, nếu khơng có sự

đồng ỹ của người cho mượn. Điéu này không

th ể tranh cãi, dù không được quy định trong

luật viết: luật không cho phép người mượn tự

m ình thực hiện một giao dịch không đem lọi

102



C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u và p h â n tích

lu â t v iế t



lợi ích uật chất cho minh, liên quan đến tài

sản mưỢn; th ế thi luật củng cấm người này

tự m inh thực kiện một giao dịch đem lại lợi

ích vật chất cho m inh (thu được tiền cho

thuê), liên quan đến tài sản đó. Ta có thê từ

đó đi tiếp: người mượn tài sản khơng có

quyền bán, trao đổi, tặng cho, nói chung là

định đoạt tài sản mưỢn, dù có hoặc khơng có

điều kiện, có hay khơng có đền bù, m à khơng

có sự đổng ý của người cho mượn"\



Biện ỉu ậ n dựa trên p h ư ơ n g p h á p

s u y ỉ ý ngược



■ T ư tư ờng chủ đạo của p hư ơ ng p h á p su y lý ngứỢc:

Lý lẽ c ủ a người sử d ụ n g phương p h á p suy lý ngược

là: tư ơ n g ứ n g với m ột g iả đ ịn h cụ th ể người là m lu ậ t

có m ộ t q u y đ ịn h cụ thể; vậy, tương ứ n g với m ộ t giả



" ’N ế u người ch o mượn đ ồ n g ý đ ể người m ượn đ ị n h đ o ạ t t à i

s ả n . th ì người m ư ọ n t h ự c h i ệ n việc đ ịn h d o ạ t n h ư m ộ t ngưòi

được uỳ quyền.



103



M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N

VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LUẬT VIỂT



đ ịn h cụ th ể n g ư ợ c lạ i người là m lu ậ t có m ột qu y đ ịn h

cụ t h ể ngược lại. T hự c ra, lý lẽ n à y k h ô n g h o àn to àn

đ án g tin cậy tro n g mọi trư ờ n g hợp, bỏi vì, có k h i ngưòi

làm lu ậ t đề r a giải p h á p n g u y ê n tắc m ềm , đồng thòi

ch ủ động th ừ a n h ậ n các ngoại lệ củ a n g u y ên tắc m ềm

đó: các giải p h áp n g u y ê n tắc có th ể đồi lập vòi các giải

p h áp ngoại lệ, d ù p h ầ n giả đ ịn h củ a các quy p h ạm

đểu có n h ữ n g đặc điểm cơ b ả n tương tự. Ngược lại,

giải p h á p nguyên tắc cũ n g có th ể được áp d ụ n g tro n g

n h ữ n g trư ò n g hỢp ngoại lệ được ỉu ậ t dự liệu.

Vi dụ 1, theo khoản 1 Điều 380 Bộ luật

dán sự năm 2005, trong trường hỢp hai

người cùng có nghĩa vụ tái sản cùng loại đối

với nhau, th i khi cùng đến hạn họ không

phải thực hiện nghĩa vụ đơì vởi nhau và

nghĩa vụ được xem là chấm dứt, trừ trường

hợp pháp luật có quy định khác; theo khoản

3 Điều 381 Bộ luật dán 8ự năm 2005, nghĩa

vụ cấp dường lại không th ể được bù trừ. Đặt

trong trường hỢp nếu A nỢ B 100 đồng. B

cũng nỢ A ĨOO đồng và cả hai nghĩa vụ đều

đến hạn, thi A và B không phải thực hiện

nghĩa vụ đỏĩ với nhau; nhưng nếu A vay của



104



Chương IL Các phương pháp nghiên cứu vá phân tích

luật vỉết





B 100 đổng và B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho

A 100 đổng, thi khi hai nghĩa vụ đến hạn, A

p hải trả cho B ỈOO dồng và B phài cấp dường

cho A ĨOO đổng chứ khòng thé tiến hành bù

trừ nghĩa vụ giữa hai người. Trong v í dụ

này, ta có một già định hội đủ những điểu

kiện cấn và đủ (nghĩa vụ cùng loạt đơì vởi

nhau) đẽ áp dụng ngun tắc (bù trừ nghĩa

vụ), nhưng người làm luật không cho phép

áp dụng nguyên tắc ấy.

Vi dụ 2, theo Điếu 14 Luật hôn nhán và

gia đinh nám 1986, tài sán chung của vỢ.

chổng gồm tài sản do vợ hoặc chổng tạo ra,

thu nhập uề nghé nghiệp, nhửng thu nhập

hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ

hôn nhán, tài sản mà vợ, chồng được thừa kẻ

chung hoậc được cho chung. N h ư vậy, về

ngun tắc, những tài íỉản nào khơng có

nguồn gơc dưỢc liệt kẽ trong điều lu ậ t sè

được COI là tái sàn riêng (suy lý ngược). Tuy

nhièn, luật cho phèp vỢ, chổng quyết định

nhập váo khỏĩ tải sán chung những tải sản

có trước khi kết hơn, những tài sản được

thừa kè riêng hoậc được cho riẽng iĐiếư Ĩ6

105



M ỘT SỐ V Ấ N Đ Ể LÝ L U Ậ N

VỀ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LUẬT VIẾT





Luật hơn nhân và gia đinh năm 1986).

Trong ví dụ này, ta có một giả định ngược

với giả định của Điều 14 (tài sản được thừa

kếrièn g hoặc được cho riêng,...), nhưng nếu

vợ, chồng đồng ý, thi luật cũng cho phép áp

dụng quy định của Điều 14 (tài sản đó thuộc

về khối Íòí sản chung của vỢ, chồng).

D ẫu sao, phương p h á p suy lý ngược c ũ n g được sử

d ụ n g k h á thư ờ ng x uyên tro n g việc n g h iê n cứu và

p h â n tích lu ậ t viết.

Ngoài việc xem xét các yêu cầu chung đổi với việc

xây dựng một quy tấc từ phương p h áp p h â n tích câu chú

(đặc biệt là yêu cầu về sự p h ù hợp của quy tắc đôl vối

tin h th ầ n của c h ế định m à quy tắc đó gia n h ậ p vổi tư

cách là một th à n h p h ần câ"u tạo của chè định), n h à

chuyên môn, khi sủ dụng phương ph áp suy lý ngược,

phải xem liệu pháp lu ậ t đã chính thức xây dựng một quy

định ngoại lệ (tức là duy trì việc áp d ụ n g nguyên tắc) cho

p h ần giả định có được từ việc suy lý ngược h ay chưa,

trưóc khi tự m ình tìm kiếm quy định cho già dịnh dó.

Ví dụ, theo khoản 1 Điều 637 Bộ luật dăn

sự năm 2005, người hưởng thừa k ế có trách

106



C h ư ơ n g II. C ác p h ư c n g p h á p n g h iê n cứ u và p h â n tích

lu â t v iết



nhiệm thực kiện nghĩa vụ tài sản trong

phạm vi d i sản do người chết đ ể lại. Su y lý

ngược: người hưởng di sản mà khơng có

trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong

phạm vi di sản do người chết đ ể lại không

phải là người thừa kế. Kết luận náy lại trờ

thành đại đề của tam đoạn luận sau đây:

đại đề: kết luận vữa nêu; tiểu đề: người được

di tặng khơng phải thực hiện nghĩa vụ tài

sòn đơi với phần đưỢc di tặng (Điều 671 Bộ

luật dân sự nám 2005); kết luận: n g ư ă được

di tặng khơng phải là người thừa kế.

Có th ể d ù n g các k ế t q u ả đ ạ t được cho n h ữ n g p h ân

tíc h khác;

• S u y lý ngược: th e o điểm a k h o ản 1 Điều 681 Bộ

l u ậ t d ân sự n ăm 2005, n h ữ n g người th ừ a k ế thoả

t h u ậ n cử ngưòi q u ả n lý di sản; quy tấc được r ú t r a :

n h ữ n g ngưòi th ừ a k ế có q uyền th o ả th u ậ n cử ngưòi

q u ả n lý di sản; vậỵ, người k h ô n g p h ải là người th ừ a

k ê không có quyền đó.

• T a m đoạn lu ậ n : Ngưòi k h ơ n g p h ải là người th ừ a

k ế k h ô n g có quyền th o ả t h u ậ n cử người q u ả n lý di sả n

(đại

ngưòi được di tặ n g k h ơ ng p h ải là người th ừ a

107



M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N

VỀ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Ả N TÍC H LUẬT VIẾT



kê (tiểu đ ề đ à được chứ ng m in h ỏ trên ); vậy, ngưòi

được di t ặ n g k h ơ n g có q uyền th a m g ia th o ả t h u ậ n C I Í

ngưòi q u ả n lý di s ả n (k ết luận).



Biện luận dựa trên các phương

pháp q u y nạp và diễn dịch



B ằ n g p h ư ơ n g p h á p q u y nạp, n h à c h u y ê n m ôn r ú t

r a được giải p h á p n g u y ên tắ c tr ê n cđ sỏ p h á t h iện

n h ữ n g đặc đ iểm c h u n g của các giải p h á p chi tiế t m à

người làm l u ậ t x â y dự n g tro n g n h ữ n g trư ò n g hỢp đặc

th ù , B ằ n g p h ư ơ n g p h á p d iễn dịch, n h à ch u y ê n m ôn

h ìn h d u n g các h ệ q u ả p h á t sin h từ việc áp d ụ n g giải

p h á p n g u y ê n tấ c (được xây d ự n g b ằ n g phư ơng p h á p

q u y n ạ p ) tro n g n h ữ n g trư ò n g hợp đặc t h ù khác k h ô n g

được dự k iế n tro n g luật.

V í dụ, L u ậ t hiện h àn h th ừ a n h ận rằng, người sủ

d ụ n g đ â t có quyền t h ế chấp quyển sử dụng đ ấ t và để

quyền sỏ h ữ u đối vói cấc tài sản gắn liền với d ấ t nằm

ngoài p h ạm vi đơì tượng t h ế chấp (khoản 2 Điều 716 Bộ

lu ậ t d â n sự n ă m 2005); rằn g người th u ê đ ấ t có quyền sở

h ữ u đỔì với các tà i sả n gắn liền với đ ất (khoản 1 Điều 111,

108



C h ư ơ n g I I . C á c p h ư ơ n g p háp n g h iê n c ứ u v à p h â n tích

lu â t v iế t





k h o án 1 Điều 114 L u ậ t đ ấ t đai n ă m 2003)...; T ừ các

quy đ ịn h đó và n h ữ n g quy định khác có liên q u a n tro n g

lu ậ t viết, có t h ể ghi n h ậ n ý chí n h ấ t q u á n củ a người

làm lu ậ t tro n g việc th ừ a n h ậ n k h ả n ă n g tồn tạ i củ a

m ột loại quyền sở h ữ u kh á đặc biệt có đốì tưỢng là các

tà i sả n gắn liền vối đ ấ t và có chủ th ể là tổ chức k in h tế,

hộ gia đình, cá n h â n sử dụng đ ấ t th u ê. T a gọi ch ê định

đặc biệt n à y là q u y ền sỏ h ữ u bể mặt"'. M ột k h i ch ê đ ịn h

h ìn h t h à n h (quy n ạp ) ta hoàn th iệ n nó b ằ n g cách áp

d ụ n g chê độ p h á p lý về quyển sở h ữ u củ a l u ậ t ch u n g

vào đ áy (diễn dịch), vậy là h àn g loạt c h ế đ ịn h n h ỏ p h á t

sinh: chuyển n h ư ợ n g quyên sỏ h ừ u b ề m ật; c h u y ể n giao

quyển sỏ h ũ u b ề m ặ t bàng con đưòng th ừ a kế: xác lập

quyển sỏ h ũ u bẽ m ặ t theo thòi hiệu; bảo vệ q u y ền sỏ

h ữ u b ề mặt;...

P hư ơ ng p h á p d iễn dịch cũ ng cỏ t h ể được sử đ ụ n g

độc lậ p với p h ư ơ n g p h á p quy nạp, m ột k h i n g u y ê n tắc

đ ả được xác lậ p s ẵ n tro n g lu ậ t viết.

V i d ụ , k h o ả n 4 Đ iểu 375 Bộ lu ậ t d â n sự n ă m 1995

quy định: n ế u người bảo lãn h chết, th ì n g h ĩa v ụ bảo



“’Vế quy^ển sỏ h ữ u b ề m ặt, có thế xem: Nguvẻn Ngọc Diện. Nghiên

cứu ue tái sàn trong luật dán sự Việt Nam, Nxb. T rẻ .T P H C M , 2000.



109



M ỘT S ố VẤN Đ Ể LÝ LUẬN

VỀ CÁ C PHƯCfNG PH Á P PH Â N TÍCH LUẬT VIẾT



lã n h chấm d ứ t'“: n h ư n g nếu ngưòi th ê c h ấ p tà i sán

chết, th ì nghĩa vụ củ a ngưòi th ê chàp lại khòng chấm

dửt. nghĩa là nghía vụ được ch u y ển giao cho người

th ừ a k ế (suy lý ngược Điểu 362 Bộ lu ậ t d á n sự nảm

1995). Giá sử một ngưòi báo lã n h b àn g cách th ê chấp

tà i sá n và sa u đó người này chết. Ap d ụng h a i nguyên

tắc vừa nêu vào trư ờ n g hợp đặc th ù này, ta có các giái

p h á p sa u đây; N g h ĩa vụ bão là n h chấm dứt. n gh ĩa là

ngưòi th ừ a k ế không p h ải thực hiện nghĩa v ụ đó; Biện

p h áp th ê châ”p không chấm dứt, tà i s ả n t h ế chấp được

chuyên giao cho ngưòi th ừ a k ế tron g tìn h tr ạ n g được

th ệ chấp; N ếu ngưòi được bào lả n h trưốc đâv khơng

thực hiện nghĩa vụ, th ì chủ nợ n h ậ n th ê c h ấ p có

quvền vẽu cầu kê b iên và b á n tà i sả n th ê ch ấ p {nay đã

thuộc về ngưòi th ừ a kê") để th a n h to án n g h ĩa vụ: Nếu

tài s á n th ê châ”p bị b á n đẽ th a n h to á n n g h ĩa vụ, th ì coi

n h ư ngưòi th ừ a kê mâ't trắn g , do người th ừ a k ế khơng

có nghĩa vụ bảo lã n h m à ngưòi n ày cũ n g khơng có

quyển u cầu lại đối vỏi ngưòi được bảo lãnh'-'.



'"Bộ luặl dãn sự nàm 2005 đà loại bò quy tác này.

'^'Giài p h á p cuối c ù n g r õ r à n g k h ô n g h ợ p lý: n h ư n g t a b iẽi

r à n g l u ậ t v iế t, c ù n g n h ư ý c h i c h ủ q u a n c ủ a con n p ư ò i, k h ô n g



phải bao gid cũng hợp lý.



110



C h ư ơ n g II. Các p h ư ơ n g p h á p n g h ic n cứ u vả p h â n tích

lu ậ t v iết



2. P h ư ơ n g p h á p p h â n t í c h p h á t t r i ể n



N hăng hạn c h ế của phương

pháp phân tích câu chữ

Phương p h á p p h â n tích câu chữ coi ý chí của ngưòi

lâm lu ậ t là đích đ ế n cúa qu á trìn h tư duy: k ế t lu ận

củ a n h à chu y ên m ơn chính là ý chi c ủ a người soạn

th ảo văn b ả n được n h à chuvên môn p h á t hiện. Thê

n h ư n g , t a có th ê tụ hỏi: có khi nào cái m à n h à chuyên

m ôn gọi là ý chi của ngưòi làm lu ậ t thự c ra chỉ là ý chi

c h ú q u a n của n h à c h u y ê n môn dược n h à chu y ên môn

g á n cho ngưòi làm luật?"' V ấn để n ày chưa được đ ặ t

r a thường xuyên đôi vối người nghiên cứu và p h án

tích lu ậ t Việt N am đương đại, bơi vì;

• Một m ật, tr ỉn k độ chun m ơn của người nghiên



■"Có ý k iê n c ò n c h o r à n g m ộ t k h i d ử n g Irư ớ c m ộ t vả’n d é m à

k h ơ n g có d iề u l u á l c ụ t h ể đ ể g iá i q u y ê t. th ì n h à c h u y ê n m ò n



nõn k ê l lu ận m ộ t cách n h a n h c h ó n g rÀng Iigưòi làm l u ậ l d à

khơng dự kiến đưọc Lình huống đó khi soạn th áo vản bán

luật, hơn là tìm cách xác định ý chi cùa ngưcii làm l u ậ t khi

d ử n g trư ớ c t ĩ n h h u ố n g đó.



111



MỘT SỐ V ẤN ĐỀ LÝ LU Ậ N



VỀ CÁ C PHƯƠNG PH Á P P H Ẳ N TÍCH LUẬT VIẾr

cừu và p h á n tích lu ậ t viết ở V iệt N a m còn chưa cao,

n h à c h u y ê n môn ch ư a th ư ờ n g x u y ên đi xa hơ n quỳ

đạo c h ậ t h ẹp của n h ừ n g ch ú th ích về ý nghĩa c ủ a câu

chữ tro n g v ă n b ả n quy p h ạ m p h á p lu ậ t, n g h ĩa là ch ư a

th ư òng xuyên th ủ xác đ ịn h ý ch í củ a người làm lu ậ t

ẩ n tro n g câ u chữ của văn b ản , b ằ n g việc sử d ụ n g các

công cụ p h â n tích được giới th iệ u ở trên.



M ặ t khác, hệ th ô n g p h á p lu ậ t Việt N a m xã hội

chủ n g h ĩa có lịch s ử h ìn h th à n h tương đối trẻ; bỏi vậy,

người nghiên cứu và p h â n tích lu ậ t và ngưòi làm lu ậ t

còn có th ể đốì thoại (dưói các h ìn h th ứ c hội nghị kh oa

học. hội thảo, to ạ đàm ,...) để làm rõ các điểm ch u y ên

môn m à h ai b ên cù n g q u a n tâ m ; các k ết lu ậ n tr ừ u

tượng cu a ngưòi n g h iê n cứu v à p h á n tích lu ậ t viết,

nếu có, có th ể đễ d à n g được k h ẳ n g định là p h ù hỢp

hay không p h ù hợp với ý ch í củ a ngưòi làm lu ậ t, th ô n g

qua sự đối th o ại đó.

T u y vậy, giả sử n h à c h u y ê n m ôn đà th à n h thạo,

n h u ầ n n h u y ễ n tro n g việc sử d ụ n g phướng p h á p p h ầ n

tích câu chữ, th ì việc đối th o ại n h ằ m làm rõ ý chí của

ngưòi làm lu ậ t chỉ có h iệu q u ả tro n g điểu kiện b ả n

th á n ngưồì làm lu ậ t đ ã h ìn h t h à n h một hoặc n h iề u ý

tường xoay q u a n h v ấ n đ ề liên q u an , vào thòi điểm xáy

112



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

•Tư tưởng chủ đạo của phương pháp suy lý mạnh:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×