Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỬDỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH LUẬT VlẾr

SỬDỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH LUẬT VlẾr

Tải bản đầy đủ - 0trang

C h ư ơ n g III. s ữ d u n g các p h ư ơ n g p h áp n g h ỉẻ n cứ u và phân

tích lu ật viết



2. S ử d ụ n g p h ư ơ n g p h á p

Có th ể th ừ a n h ậ n ràng, trong lìn h vực h ìn h sự

ngưòi thự c h à n h l u ậ t tr ê n nguyên tắ c chi có th ê áp

d ụ n g còng cụ sđ câ'p và cổ điển của phư ơng p h áp p h ân

tích câu ch ữ • tam đoạn luận. Các cơng cụ áp d ụ n g

tưdng tự p h áp lu ật, suy lý m ạn h , quy nạp. diễn dịch,

p h â n tích lịch sử. p h ả n tích p h á t tr iể n hồn to àn bị

loại t r ừ tro n g việc p h â n tích các điểu lu ậ t thuộc p h ầ n

riên g củ a Bộ lu ậ t h ìn h sự. bởi theo Điều 2 Bộ lu ậ t

h ìn h sự n ám 1999. chi ngưòi nào p h ạ m một tội được

quy đ ịn h tại Bộ lu ậ t h ìn h sự mói Ị ) h ả i chịu trách

nhiệm h ìn h sự. Đôì với p h ầ n chung, việc áp d ụ n g các

phương p h á p p h â n tích lu ậ t vièt có lẽ chì được áp

d ụ n g để cho ra các k ế t q u ả có lợi cho ngưòi bị tr u y cứu

trá c h n h iệm h ìn h sự, bới suy cho cùng, to àn bộ các

quy tấc củ a ỉu ậ t h ìn h đ ều m an g tín h c h ấ t ngoại lệ của

nguvên tắc tôn trọ n g q uvền tự đo h à n h động củ a công

d â n và n h ằ m m ục đích ch ín h là giáo dục, p h ò ng ngừa

hơn là trừ n g trị'", Đ ặc biệt, có n h ừ n g quy tắc được



"Một t r o n g n h ừ n g ví d ụ về t i n h giảo d ụ c v à t í n h n h ả n dạo

c ù a p h á p l u ậ t h ì n h s ự x ã hội c h ủ n g h ía là q u y đ ịn h cho p h ép

Toà á n xác đ ịn h m ột t i n h t i ế t k h ô n g dược liệt k ê t r o n p l u ậ t

vièl là t i n h liốl giám n h ẹ vói đ iểu kiện ghi n h ậ n rõ t ì n h tiết



129



MỘT S ố VẤN ĐỂ LÝ LUẬN

VỂ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LUẬT VrẾT

ngưòi làm l u ậ t quv d ịn h rõ p h ạm vi áp d ụ n g và đòi vói

n h ữ n g q u y tắc n h ư thò k hơ n g th ể sử d ụ n g được b ấ t kỳ

phương p h á p p h á n tírh nào, t r ừ phương p h áp ta m

đ oạn lu ậ n . Ví d ụ điên h ìn h là các quy tắc lièn q u a n

đến việc xác đ ịn h các tìn h tiế t tả n g n ă n g tại Đ iều 48

Bơ lu â t h ìn h sưé n ã m 1999.









Vỉ' dụ. Ngày 12/01 /2000, A bắt đưực một

con bò cái đi lọc trong trang trọi của miĩĩh.

Thuẩrt dư
đả quen với mỏi trường mới, A thả bờ đi iại

tự nhién trong trang trại. Ngày l ỗ /3/2000.

A bán con hò cho B, một người láng giềng, rổi

dọn nhà di n
giũ đình. Ngáy 3 0/8/2000, hò cái sinh được

một con hẻ con. Ngáy Ĩ 5 1912000, có người

háo với B rang, con bò cái nỏi irẻn là bò đi

lọc được A thuẳn dường. B vội đến Uỳ ban

nhán dản xá trình bày s ự ưỉệcỉ ư ỷ ban nhán



(Tiếp th e o c h ú th íc h t r a n g 129) dó t r o n g b á n á n (Diếu 16 Bộ

l u ặ t h i n h s ự n ã m 1999). Dối với đ iểu l u ậ t dó, VIỘC á p d ụ n g các

p h ư o n g p h á p n g h i ê n cử u v à p h á n tích l u ậ t v iẻ t h a u n h ư

k h ô n g c h ịu m ộ t s ự gỉới h ạ n nào. ngoài n h ử n g Ẹìài h ạ n c ủ a

c h ín h phv^ơng p h á p .



130



C h ư ơ n g III. S ử d u n g các p h ư ơ n g pháp n g h i ê n cứ u và phân

tích luật viết

«



dàn xã tiến hành thimg báo cơng khai váo

ngày 201912000. N hiéu tháng trơi qua,

chẳng có ai đến xin nhận lại gia sủc đi lạc.

Ngày 3 0 I7 /2 0 0 Í, B ly hơn. Vổn đề đật ra

khi thanh tốn và phân chia tái sán chung

là: bò cái và bé con thuộc khỏi lài sán chung

hay kh ỏ i tài sán riẻngĩ



T h ứ nhất, tìm c á c điểu luật: các dử kiện "bò đi

lạc", "thơng báo còng k h a i" và vụ việc xáy r a trong

k h o án g thòi gian t ừ n ám 2000 dèn n à m 2001 k h iế n ta

liên tưởng ngay đ ế n Điều 250 Bộ l u ậ t d â n sự năm

199Õ vể xác lập quvền sỏ h ũ u đòi vói gia súc bị th á t

lạc; vấn để tài s ả n ch u n g h av tà i s ả n riê n g c ủ a vợ

chồng được giãi q u y ế t b àn g cách á p d ụ n g Đ iẽư 27 và

Điểu 32 L u ật hôn n h â n và gia đ ìn h n á m 2000. Khi

đọc các điều lu ậ t liên q u a n tro n g L u ậ t hôn n h â n và

gia đ ìn h n ăm 2000, ta lại n h ậ n th â y việc xác đ ịn h một

tà i sá n là của c h u n g hay riêng, tro n g n h iề u trư ò n g

hỢp, lệ thuộc vào việc tài sả n có được trư ó c k h i k ế t hôn

h ay tro n g thòi kỳ h ơ n n h á n . Bòi vậy, v ấ n đ ề được nèu

tro n g ví dụ chỉ có t h ể được giải quyết, m ộ t khi t a xác

định được thời điểm xác lập q uyển sò h ữ u c ủ a ngưòi

chiếm hừu gia súc đối vỏi gia súc đó. T rê n cđ sơ lập

131



MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẮN TÍCH LUẬT VrẾr

lu ậ n đó ta p h ải xem x ét th ê m Đ iều 166 Bộ l u ậ t d ân

sự n ăm 1995 liên q u an đến hiệu lực c ủ a thòi hiệu.

T h ử hai, p h â n tích các điều luật; theo Điều 250 Bộ

lu ậ t d â n sự n ám 1995, sau sáu th á n g , k ế từ ngày

th ô n g báo cõng k h a i m à k h ơ n g có người đến n h ậ n , th i

g ia sú c đó thuộc sỏ h ữ u của người b ắ t được. Theo

k h o ản 1 Điều 166 Bộ lu ậ t d â n sự n ă m 1995. k h i p h á p

lu ậ t q u y đ ịn h cho các ch ủ thê đưỢc hư ở ng quyền dán

s ự hoậc được m iễn tr ừ n g h ĩa vụ d á n s ự theo thời hiệu,

th i ch ỉ sau k h i thời h iệu đó kết thúc, việc hưởng quyền

d á n s ự hoặc m iền trừ n g h ĩa vụ d â n s ự m ới có h iệu lực.

T heo k h o ản 1 Đ iểu 27 L u ậ t hôn n h â n và gia đ ìn h nảm

2000, tà i sả n do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời kỳ

hôn n h à n là tà i sả n c h u n g của vợ chồng.

Áp d ụ n g phương p h á p ta m đoạn lu ậ n vào từ ng

điều lu ật, t a có giải p h á p s a u đây:

■ B có quyền sở h ữ u đốì với con bò cái;

■ Q uyền sỏ h ữ u được xác lậ p cho B vào n g ày k ết

th ú c thòi h ạ n sá u th á n g , kê từ n g ày th ô n g b áo công

k h ai, n g h ĩa là tro n g thời kỳ hơn n h ã n củ a B;

• Con bò cái là tà i s ả n c h u n g củ a vợ chồng B.

C ũng b ằ n g cách áp d ụ n g phư ỡng p h á p ta m đoạn

132



C h ư ơ n g III. S ừ d ụ n g các p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu vả p h ân

tích lu ật viết



lu ậ n vào k h o ản 1 Điểu 27 L u ật hôn n h â n và gia đình

n âm 2000. t a có k ế t luận; ch ú bê con, m ột loại h o a lợi

p h á t sin h từ tà i s ả n chung, thuộc khối tà i sá n chung

củ a vờ chồng B.

II. PH Ả N T ÍC H LUẬT V IẾ T T H E O C H Ủ ĐỂ

v ỏ i phương p h á p p h â n tích tìm h iểu p h áp lu ậ t

hoặc b ìn h lu ậ n v ả n bản, ch ú để được xem xét là chủ

đê cú a v ă n b ả n được p h á n tích. Đê có được n h ừ ng

cơng trìn h nghiên cứu và p h ân tích lu ậ t viết có giá trị.

người nghiên cửu và p h án tích chu y ên nghiệp phải

làm t h ế n ào th o á t khỏi sự lệ thuộc vào v ăn b ả n lu ật

tro n g việc xác đ ịn h chủ đê. Nói rõ hơn. các ch ủ đ ề mà

xoay q u a n h nó h o ạ t động nghiên cứu và p h â n tích

lu ậ t viết đưỢc thự c hiện p h ải là n h ừ n g c h ủ đ ề của

khoa học luật.

Việc nghiên cửu và p h à n tích lu ậ t viết theo ch ủ đê

được ch u ẩ n bị thực h iện theo ba bước: xác đ ịn h ch ủ để.

xáy dựng đ ề cương và xác định các điểu lu ậ t liên

q u an . G ia sử ch ủ đẽ ch u n g đã được xác định, ngưòi

nghiên cứu và p h ả n tích còn lại h ai bước c h u ẩ n bị.

Cóng việc chính cú a người nghiên cứu và p h â n tích

ch uy ên nghiệp: tìm kiếm các quy tắc liên q u a n đến

133



M ỘT SỐ V ẤN ĐỂ LÝ LU Ậ N

VỀ CÁC PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LU Ậ T VEỂT



c h ủ đề, có th ể đơn giản, n h ư n g cũ n g có th ể trở n ê n r ấ t

phức tạ p tro n g các trư ờ n g hợp điều l u ậ t k h ô n g rõ

n g h ĩa hoặc cần sử d ụ n g các phư ơng p h á p m a n g tín h

c h ấ t "tạo ra luật" n h ư phư ơng p h á p p h â n tíc h lịch sử

và phương p h áp p h â n tích p h á t triển.



1. Xây dựng đề cương

Xây dựng đê cương là m ột công việc k h á phứ c tạp,

có th ể được mơ tả đầy đ ủ và chi tiế t tro n g k h u ô n khô

m ột để tài riên g "’, ó đ â y chỉ n êu m ột sô' việc c ầ n làm

liên q u an đ ến việc sử d ụ n g các phương p h á p nghiên

cứu và p h â n tích lu ậ t viết.



Trưóc

là n h ũ n g

p h ái dựa

d u n g của



hết, p h ả i xác đ ịn h các k h á i niệm cơ bán. Đỏ

k h ái niệm củ a học th u y ế t p h á p lý m à ta

vào để thự c h iệ n các bưóc tìm h iể u sâ u nội

đề tài. Vỉ' dụ, tro n g đề tà i "Quyền th ừ a kê



'' Có t h ê xem: Phương p háp soạn thảo một bài bình luận về

luật, Đại học C ầ n Thơ, 2002.



134



C hư ơ ng III. 5 ừ d ụ n g các p h ư ơ n g p h áp n g h iê n cứu và phân

tích iu ật viết



theo p h á p lu ậ t của vợ (chồng)", các k h ái niệm cơ bán

phải được n ắm vững bao gồm: mỏ th ừ a kế. n ăn g lực

th ừ a ké theo ph áp lu ật, các nguyên tắc xác đ ịn h ngưòi

th ừ a kế. quyển hướng di sá n không p h ụ thuộc nội

d u n g di chúc, chuyến giao di sán , q u à n lý tà i sà n có.

th a n h tốn tài sả n nỢ và th a n h toán tà i s á n có.

Bén cạnh việc xác đ ịn h các k h ái niệm cơ bản. bưóc

tiếp theo là xác đ ịn h các ('ôn đ é cơ bàn xoay qua n h đế

tài. Các vấn dề cd b á n thường được r ú t ra từ n h ữ n g

giả th iế t m à ngưòi viết, tù v th eo sự phong p h ú của

vốn sông, vôn học th u ậ t, của k in h nghiệm b á n th ân ,

có th ế h ìn h d u n g ra. V í dụ, khi tìm hiếu đ ể tài “Cơng

d ụ n g của tà i sán", ta có th ế liên tưởng đến n h ũ n g tìn h

hng n h ư sau: có n hữ ng động sản trỏ th à n h b ấ t động

sán do công d ụ n g (động s á n g ắn liền vối vật kiên

trúc), tro n g khi có n h ữ n g bất động sả n có xu hướng

trớ th à n h động sán và do đó chịu sự chi phơi cúa chê

độ p h áp iý áp d ụ n g cho động sá n ngay cá khi chưa trớ

th à n h động sà n vẽ phương diện v ậ t lý (m ua b á n m ùa

m àng chưa được th u hoạch), còng d ụ n g củ a m ộl hệ

th ô ng phục vụ nội bộ cúa một b à t động sá n (đưòng

cống th o á t nướt- nội bộ) có th ế trò th à n h cơ sở v ật c h ấ t

củ a quvền sử d ụ n g h ạ n c h ế b ấ t động sá n liến kể. một

135



M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N

VỀ C Ả C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Ả N TÍC H LU Ậ T VĩẾT



k h i bâ”t động s ả n đưỢc chia t h à n h h ai b â t đ ộ n g sản

nhỏ: n g h ĩa v ụ c ủ a người th u ê tôn trọ n g công d ụ n g của

tà i s ả n th u ê : n g h ĩa v ụ củ a c h ú sở h ữ u c h u n g n h à

c h u n g cư tô n trọ n g công d ụ n g quy ước của c h u n g cư:.,.



Xẩc định các nguyên tắc lởn liên

quan đến đ ề tài



M ột ch ế độ p h áp lý có th ể được biết đến n h ư một hệ

thơiìg các quy tắc đưỢc xâv dựng n h à m bảo vệ các lợi

ích chung, bảo vệ đạo lý hoặc các giá trị xã hội, G ià sử

chúng t a tìm h iể u đ ể t à i ‘'Tinh trạ n g không n h ậ n thức

được h à n h vi của m in h trong lu ậ t d à n sự ', ta sẽ n h ận

th ấ y rằ n g các giái p h áp được ghi n h ậ n trong lu ậ t viết

đơi khi có vẻ n h ư n h ằ m bảo đảm sự tôn trọ n g đối với

n h â n t h â n (v ật lý và p h á p lý) của ngưòi k h ơ n g n h ậ n

thứ c được h à n h vi của m ình; đơi khi, có vẻ n h ư để

tr á n h cho các lợi ích củ a ngưòi này khơng tr ỏ th à n h

m iếng mồi ngon của n h ữ n g ngưòi m n lợi d ụ n g tìn h

tr ạ n g k h ô n g n h ậ n thức được h à n h vi của người khác:

hoặc để n g ă n ch ặn việc ngưòi khơng n h ậ n th ứ c được

h à n h vi củ a m ình có n h ũ n g h à n h động gáy th iệ t hại

136



C h ư ơ n g III. Sử d ụ n g các p h ư ơ n g p h áp n g h iê n cứ u và phán

tích lu ật viết



cho ngưòi khác và cuối cùng, đế các quy tác bảo vệ

người khòng n h ậ n thửc được h àn h vi c ủ a m ìn h khơng

trỏ th à n h v ật cán đòi với sự p h át triế n giao dịch d â n sự.



C ùng tro n g k hu ô n k h ổ suy n g h ĩ v ề đ ề tài, người ta

có t h ế di đến chỗ p h á t triể n m ột đ ể tà i n h ỏ th à n h

n h ữ n g ý tưỏng rộng lớn. n h ữ n g tư tư ỏ n g góp p h ầ n xây

d ự n g cơ sò c ủ a học th u y ế t p h á p lý hoặc c h ín h sá c h lập

p h áp , C h ẩn g h ạn , khi xem x ét chú đẽ' "N ghĩa vụ nuôi

dư ỡ n g cúa cha m ẹ đơi với con", t a có th ế liê n tướng

đ ến n h ữ n g nguyên tắc lớn của p h á p l u ậ t vể q u y ề n trẻ

em và k h á n ăn g d ù n g n h ữ n g biện p h á p ưu đ ã i vê th u ê

đế tạ o điêu kiện th u ậ n lợi cho việc th ự c h iệ n n g h ía vụ

ni dường đó.

Ngược lại, m ột ch ủ đ ề r ấ t rộng lớn và t r ừ u tưỢng

có th ê được chia th à n h n h ữ n g ch ủ đ ề n h ỏ h d n hoặc

được đ ặ t trong n h ữ n g g ia th iế t đặc t h ù để x e m xét. Ví

dụ, để tài "Cái chết của cá n h ă n dưới góc n h ìn của

lu ậ t d à n s ự \ ta có th ế nghĩ rằ n g tr o n g đời thường,

ngưòi chết là một ngưòi chồng, ngưòi ch a. m ộ t ngưòi

137



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỬDỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH LUẬT VlẾr

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×