Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Chủ thể của Luật dân sự

II. Chủ thể của Luật dân sự

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Cá nhân 



Năng lực 

chủ thể 

của cá 

nhân gồm:



Năng lực 

pháp luật 

dân sự



Năng lực 

hành vi dân 

sự



1. Cá nhân 

v



a)



 Năng lực pháp luật dân sự



Khái niệm:  Điều 16 khoản 1 BLDS 

2015



     “Năng lực pháp luật dân sự của cá 



nhân  là  khả  năng  của  cá  nhân  có 

quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”.



    b) Đặc điểm:

Ø



  Năng  lực  pháp  luật  dân  sự  của  cá  nhân 

do Nhà nước quy định.



Ø



  Mọi  cá  nhân  đều  có  năng  lực  pháp  luật 

dân  sự  như  nhau.  Khơng  bị  hạn  chế  bởi 

bất cứ lý do nào (tuổi, tơn giáo, giới tính, 

dân tộc,…).



Ø



  Năng  lực  pháp  luật  dân  sự  của  cá  nhân 



    c) Nội dung: Điều 17 BLDS 2015



1. Cá nhân 

v



a)



 Năng lực hành vi dân sự



Khái niệm:  Điều 19 BLDS 2015



        “Năng  lực  hành  vi  dân  sự  của  cá 



nhân  là  khả  năng  của  cá  nhân  bằng 

hành vi của mình  xác lập, thực hiện  

quyền, nghĩa vụ dân sự”.



    b) Các mức độ năng lực hành vi dân 

sự của cá nhân:

Người thành niên (Điều 20)

Người chưa thành niên (Điều 

21)



Mức 

độ 



Mất năng lực hành vi dân sự  

(Điều 22)

Người có khó khăn trong nhận 

thức, làm chủ hành vi (Điều 23)

Hạn chế năng lực hành vi dân 

sự (Điều 24)



1. Cá nhân 

v



  Quyền nhân thân (Điều 25­39)



 a) Khái niệm: (Điều 25)

“ Là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, 

khơng  thể  chuyển  giao  cho  người  khác, 

trừ trường hợp luật khác có liên quan qui 

định khác”.



b) Nội dung:



Sinh viên tự nghiên cứu trong BLDS 2015 

từ Điều 25 đến Điều 39

Điểm mới: Điều 37: Chuyển đổi giới 

tính



v



  Nơi cư trú (Điều 40­45)



 a) Khái niệm: (Điều 40)

-



Nơi cư trú của cá nhân là nơi của người đó 

thường  xun  sinh  sống;  nếu  khơng  xác 

định  được  nơi  thường  xun  thì  là  nơi 

người đó đang sinh sống.

 Nơi cư trú phải là một điểm cố định 



trên lãnh thổ.



b) Nội dung: Điều 41­45



1. Cá nhân 

v



  Giám hộ (Điều 46­63)



 a) Khái niệm: (Điều 46)

            “Giám  hộ  là  việc  cá  nhân,  pháp  nhân 



được  luật  qui  định,  được  UBND  cấp  xã 

cử,  được  TA  chỉ  định,  hoặc  được  lựa 

chọn  (sau  đây  gọi  chung  là  người  giám 

hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ 

quyền, lợi ích hợp pháp của người  chưa 

thành niên, người mất NLHVDS, người 



Lưu ý:

v



  GH  cho  người  có  khó  khăn  trong  nhận 

thức, làm chủ hành vi (nếu họ có năng lực 

thể hiện  ý chí): phải  được sự đồng ý của 

người đó.



v



 Phải đăng ký việc GH tại cơ quan có thẩm 

quyền.



v



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Chủ thể của Luật dân sự

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×