Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phân loại pháp nhân (theo qui định của Bộ Luật DS)

3 Phân loại pháp nhân (theo qui định của Bộ Luật DS)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Pháp nhân thương mại (Đ 75)

v



 Có mục tiêu  chính là tìm kiếm lợi nhuận 

và lợi nhuận được chia cho các thành viên.



v



  Bao  gồm  doanh  nghiệp  và  các  tổ  chức 

kinh tế khác.



v



 Việc thành lập, hoạt động, chấm dứt theo 

qui  định  của  luật  (LDS,  L  doanh  nghiệp, 

luật khác liên quan).



Pháp nhân phi thương mại (Đ 76)

v



v



v



 Khơng có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và nếu 

có  lợi  nhuận  thì  cũng  khơng  được  phân  chia  cho  các 

thành viên.

 Bao gồm Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; 

Tổ  chức  chính  trị,  tổ  chức  chính  trị­xã  hội;  Tổ  chức 

chính trị xã hội­nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã 

hội­nghề  nghiệp,  Quỹ  xã  hội,  quỹ  từ  thiện,  và  các  tổ 

chức phi thương mại khác.

 Việc thành lập, hoạt động, chấm dứt theo qui định của 

luật (LDS, L tổ chức bộ máy NN, luật khác liên quan).



2.4. Năng lực chủ thể của pháp 

nhân

Năng lực 

chủ thể 

của pháp 

nhân gồm:



Năng lực 

pháp luật 

dân sự



Năng lực 

hành vi dân 

sự



v



 Năng lực pháp luật dân sự của 

Pháp nhân



a)



Khái niệm:  Điều 86 khoản 1 BLDS 

2015



        “Năng  lực  pháp  luật  dân  sự  của 



pháp nhân là khả năng của pháp nhân 

có các quyền, nghĩa vụ dân sự”.



    b) Đặc điểm:

Ø



  NLPLDS  của  pháp  nhân  khơng  bị  hạn 

chế, trừ trường hợp luật có qui định khác.



Ø



  NLPLDS  Bắt  đầu  khi  pháp  nhân  được 

thành  lập,  cho  phép  thành  lập,  hoặc  từ 

thời  điểm  ghi  vào  sổ  đăng  ký  và  chấm 

dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.



v



 Năng lực hành vi dân sự của 

Pháp nhân



a)



Khái niệm:



 “Năng lực hành vi 

dân sự của pháp 

    

nhân, thơng qua 

người đại diện theo 

 “Pháp nhân khơng có năng 

pháp luật của pháp 

l



c hành vi 

th



c

”.

nhân xác lập, thực 

hiện các quyền dân 

sự và nghĩa vụ dân 

sự”.



A.



B.



Đại  diện  của  pháp  nhân:  có  thể  đại  diện 

theo  pháp  luật  hoặc  đại  diện  theo  ủy 

quyền  và  người  đại  diện  phải  tuân  thủ 

theo qui định về đại diện. (Đ 85)

 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân:  pháp 

nhân  phải  chịu  trách  nhiệm  dân  sự  do 

người  đại  diện  xác  lập,  thực  hiện  nhân 

danh pháp nhân. 



Hoặc  phải  chịu  trách  nhiệm  do  sáng  lập 

viên, đại diện của sáng lập viên xác lập, thực 

hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân trừ khi 

có thỏa thuận khác, luật có qui định khác. 



2.5. Hoạt Động của pháp nhân

2.5.1 Thành Lập

2.5.2 Sự vận hành của Pháp nhân

2.5.3 Kế tục, nối dài pháp nhân (cải tổ 

pháp nhân)

2.5.4 Chấm dứt pháp nhân



2.5.1 Thành lập Pháp 

nhân

“ Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của 

cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ 

quan nhà nước có thẩm quyền”. (Điều 82)

ü   Không  áp  dụng  cho  pháp  nhân  đặc  biệt:  Nhà 



nước.

ü   Khó  áp  dụng  cho  trường  hợp  thành  lập  các 



Căn cứ vào 

cách thức và 

trình tự, 

pháp nhân 

được thành 

lập:



Trình tự mệnh lệnh

Trình tự cho phép

Trình tự đăng ký



SV lấy ví dụ cho từng loại?



2.5.2 Sự vận hành của Pháp nhân

A.



Nhân thân của pháp nhân:

§



Tên gọi của pháp nhân (Điều 78)



§



Quốc tịch (Điều 80)



§



Trụ sở (Điều 79)



Danh dự uy tín của pháp nhân (khơng được 

Luật chính thức thừa nhận như cá nhân Đ34).

B. Tài sản của pháp nhân: Điều 81

§



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phân loại pháp nhân (theo qui định của Bộ Luật DS)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×