Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ NGÂN HÀNG

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ NGÂN HÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

A. KHÁI NIÊM V

̣

Ề DỊCH VỤ THANH TỐN

3. Ý  nghĩa,  vai  trò  của  thanh  tốn  qua  các  tổ 

chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Đối  với  người  được  cung  cấp  dịch  vụ  thanh 

toán  qua  các  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh 

toán:

Giảm  chi  phí  (kiểm,  đếm,  cất  giữ,  bảo  quản, 

vận chuyển tiền mặt);

Có  độ  an  tồn  cao  (tránh  được  các  rủi  ro  liên 

quan  đến  tiền  giả,  cướp  giật  hay  trộm  cắp 

trong  quá  trình  vận  chuyển  và  cất  giữ  tiền 

mặt);

Thuận  tiện  trong  việc  thanh  toán  ở  mọi  lúc, 

mọi nơi.



A. KHÁI NIÊM V

̣

Ề DỊCH VỤ THANH TỐN

Đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn: 

Tổ chức này có thể sử dụng số tiền mà khách 

hàng  gửi  nhằm  phục  vụ  cho  các  hoạt  động 

kinh doanh của mình, tăng tốc độ quay của vốn 

tiền tệ.



A. KHÁI NIÊM V

̣

Ề DỊCH VỤ THANH TỐN

Đối với nhà nước:

Giảm  lượng  tiền  mặt  trong  lưu  thơng,  giảm 

chi phí in đúc, thu hồi và thay thế tiền hư hỏng;

Quản lý tốt sự vận động của nền kinh tế, hạn 

chế tới mức thấp nhất các hoạt động gian lận 

trốn thuế;

Hạn  chế  và  kiểm  soát  sự  phát  triển  của  nền 

kinh  tế  ngầm,  hạn  chế  các  hành  vi  buôn  lậu, 

lừa  đảo,  tham  nhũng,  và  nhiều  hành  vi  phạm 

pháp khác…



A. KHÁI NIÊM V

̣

Ề DỊCH VỤ THANH TOÁN

4. Quy  định  pháp  luật  dịch  vụ  thanh  toán  qua 

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Pháp  luật  về  dịch  vụ  thanh  toán  qua  tổ  chức 

cung  ứng  dịch  vụ  thanh  toán  là  tổng  hợp  các 

quy  phạm  pháp  luật  do  Nhà  nước  ban  hành 

hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội 

phát sinh trong q trình cung cấp dịch vụ thanh 

tốn.



A. KHÁI NIÊM V

̣

Ề DỊCH VỤ THANH TỐN

Các nhóm quy phạm pháp luật:

Các  quy  phạm  pháp  luật  quy  định  về  tư  cách 

các chủ thể tham gia hoạt động thanh tốn cũng 

như quyền và nghĩa vụ của các bên.

• Tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  tốn  khơng 

bằng tiền mặt

• Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tốn

• Người sử dụng dịch vụ thanh toán.

Các  quy  phạm  pháp  luật  quy  định  về  lệnh 

thanh  toán,  chứng  từ  thanh  tốn,  phương  thức 

và phương tiện thanh tống cũng như q trình 

thanh tốn.



B. QUAN  HỆ  PHÁP  LUẬT  VỀ  TÀI  KHOẢN 

THANH TỐN

1. Khá i niêm v

̣

ề tài khoản thanh tốn

Tài khoản (trương mục)  là một bảng kê theo tên 

chủ  tài  khoản,  với  một  mã  số  nhất  định  do  tổ 

chức cung  ứng dịch vụ thanh tốn quy định dành 

cho  khách  hàng  đó;  trong  đó,  kê  khai  những 

khoản nợ (­) và có (+) của khách hàng, phản ánh 

tương  quan  tình  hình  tài  chính  giữa  khách  hàng 

với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Tài khoản thanh toán



B. QUAN  HỆ  PHÁP  LUẬT  VỀ  TÀI  KHOẢN  THANH 

TOÁN



2. Quy  định  pháp  luật  về  mở  và  sử  dụng  tài 

khoản thanh toán

Chủ thể mở tài khoản thanh toán

 Mở  tài khoản thanh toán là hành vi pháp lý xác 

lập quyền và nghĩa vụ giữa (i) tổ chức cung ứng 

dịch vụ thanh toán và (ii) người sử dụng dịch vụ 

thanh toán (khách hàng).

 Tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  tốn  khơng 

dùng  tiền  mặt  gồm:  (i)  NHNNVN;  (ii)  Ngân 

hàng; (iii) Chi nhánh ngân hàng nước ngồi; (iv) 

Quỹ tín dụng nhân dân; và (v) Tổ chức tài chính 

vi mơ.



B. QUAN  HỆ  PHÁP  LUẬT  VỀ  TÀI  KHOẢN  THANH 

TOÁN



Người  sử  dụng  dịch  vụ  thanh  tốn  (Chủ  tài 

khoản  thanh  tốn/khách  hàng)  là  người đứng 

tên mở tài khoản. 

• Đối với tài khoản của cá nhân: chủ tài khoản 

là cá nhân đứng tên mở tài khoản.

• Đối với tài khoản của tổ chức: chủ tài khoản 

là  người  đại  diện  theo  pháp  luật  hoặc  đại 

diện  theo  ủy  quyền  của  tổ  chức  mở  tài 

khoản.



B. QUAN  HỆ  PHÁP  LUẬT  VỀ  TÀI  KHOẢN  THANH 

TỐN



Thủ tục mở và đóng tài khoản thanh tốn

Mở tài khoản thanh tốn

• Mở  và  sử  dụng  tài  khoản  thanh  tốn  của 

NHNN

• Mở và sử dụng tài khoản thanh tốn giữa các 

TCTD

• Mở  tài  khoản  thanh  tốn  cho  cá  nhân  và  tổ 

chức khơng phải là TCTD

Sử dụng tài khoản thanh tốn

Đóng tài khoản thanh tốn

Tài  khoản  thanh  tốn  có  thể  bị  tạm  đình  chỉ 

hoặc phong tỏa



C. PHÁP  LUẬT  VỀ  CÁC  PHƯƠNG  THỨC 

THANH  TỐN  QUA  TỔ  CHỨC  CUNG  ỨNG 

DỊCH VỤ THANH TỐN

1. Thanh tốn bằng Séc (Cheque)

Khái niệm: 

Séc (Chi phiếu) là giấy tờ có giá do người ký phát 

lập, ra lệnh cho  người bị ký phát  (ngân hàng hoặc 

tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  tốn  được  phép 

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) trích một số 

tiền  nhất  định  từ  tài  khoản  của  mình  để  thanh 

tốn cho người thụ hưởng. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ NGÂN HÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×