Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu DNNN, các cổ đông, TVHD (tt)

Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu DNNN, các cổ đông, TVHD (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2  Thụ  lý  đơn  yêu  cầu  mở  thủ  tục  phá 

sản 









Sau  khi  nhận  được  đơn  nếu  thấy  cần  sửa  đổi,  bổ 

sung thì tòa án u cầu người nộp thực hiện việc sửa 

đổi, bổ sung. 

Khi nhận đơn, tòa án cần kiểm tra xem DN, HTX đó có 

thuộc danh mục do CP quy định về DN đặc biệt phục 

vụ  quốc  phòng,  an  ninh;  DN,  HTX  thuộc  lĩnh  vực  tài 

chính, ngân hàng, bảo hiểm và trong các lĩnh vực khác 

cung  ứng  các  sản  phẩm,  dịch  vụ  cơng  ích  thiết  yếu 

hay  khơng.  Nếu  thuộc  danh  mục  trên,  thì  tòa  án  chỉ 

thụ lý đơn khi hội đủ các điều kiện do CP quy định. 



1.2 Thụ lý đơn u cầu mở thủ tục phá sản (tt)

Các  tr.hợp  tòa  án  phải  ra  quyết  định  trả  lại 

đơn:



















Người nộp đơn khơng nộp tiền tạm ứng án phí;

Người nộp đơn khơng có quyền nộp đơn;

Có  căn  cứ  rõ  ràng  cho  thấy  việc  nộp  đơn  do  không 

khách  quan  gây  ảnh  hưởng  xấu  đến  danh  dự,  uy  tín, 

HĐKD hoặc có sự gian dối;

DN,  HTX  chứng  minh  được  khơng  lâm  vào  tình  trạng 

phá sản.

Người  làm  đơn  có  quyền  khiếu  nại  với  chánh  án 

đã trả lại  đơn. Chánh án phải ra một trong các quyết 

định:

Giữ ngun quyết định trả lại đơn;

Hủy quyết định trả lại đơn, và thụ lý đơn. 



1.2 Thụ lý đơn u cầu mở thủ tục phá sản (tt)

















Tòa  án  thụ  lý  đơn  kể  từ  ngày  người  nộp  đơn  xuất 

trình biên lai nộp tiền tạm ứng. 

Tòa án phải thơng báo cho DN, HTX biết, nếu người 

nộp đơn khơng phải là chủ DN, HTX. 

DN,  HTX  phải  xuất  trình  cho  tòa  án  các  giấy  tờ,  tài 

liệu quy định tại K4, Đ15. 

Nếu  sau  khi  thụ  lý  đơn  mà  nhận  thấy  không  thuộc 

thẩm quyền thì tòa án áp dụng Đ26 để chuyển việc 

giải quyết phá sản cho tòa án có thẩm quyền. 



1.2 Thụ lý đơn u cầu mở thủ tục phá sản (tt)

Kể  từ  khi  thụ  lý  đơn,  DN,  HTX  phải  tạm  đình 

chỉ các hoạt động (Đ27 LPS): 











Thi hành án dân sự về tài sản;

Giải quyết vụ án đòi DN, HTX thực hiện nghĩa vụ 

về tài sản;

Xử  lý  tài  sản  bảo  đảm  của  DN,  HTX,  trừ  tr.hợp 

được tòa án cho phép. 



1.2 Thụ lý đơn u cầu mở thủ tục phá sản (tt)

Thủ tục đặc biệt hay thủ tục rút gọn: 

Thủ  tục  phá  sản  có  thể  được  kết  thúc  ở  giai  đoạn 

này  nếu  tòa  án  áp  dụng  Đ87  để  tuyên  bố  phá  sản 

khi  DN,  HTX  khơng  còn  tài  sản  hoặc  còn  nhưng 

khơng đủ để nộp tiền tạm  ứng án phí hoặc phí phá 

sản.



1.3 Mở thủ tục phá sản

















Sau  khi  thụ  lý  đơn,  tòa  phải  quyết  định  mở  hoặc 

khơng mở thủ tục phá sản. 

Nếu khơng mở thủ tục phá sản, tòa án phải gửi quyết 

định này cho người làm đơn. Người làm đơn có quyền 

khiếu nại với chánh án. 

Nhận được khiếu nại, chánh án phải ra một trong các 

quyết  định:  Giữ  ngun  quyết  định  khơng  mở;  Hủy 

quyết định không mở, và quyết định mở. 

Quyết  định  mở  thủ  tục  phá  sản  phải  được  gửi  cho 

DN,  HTX  và VKS cùng  cấp. Phải  đăng báo, thông  báo 

cho các chủ nợ, những người mắc nợ DN, HTX. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Một số vấn đề pháp lý khi mở thủ tục phá 

sản:

Thứ  nhất:  Đồng  thời  với  việc  ra  quyết  định  mở 

thủ  tục  phá  sản,  thẩm  phán  thành  lập  TQLTLTS, 

bao gồm: Một chấp hành viên làm tổ trưởng; một 

cán bộ tòa án; một đại diện chủ nợ; đại diện DN, 

HTX; có thể có đại diện NLĐ, đại diện cơng đồn, 

đại diện các cơ quan chun mơn.



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Thứ  hai:  Quyền  đòi  nợ  và  nghĩa  vụ  gửi  giấy 

đòi nợ của các chủ nợ:











Mọi chủ nợ có quyền gửi giấy đòi nợ đến tòa án. 

Giấy đòi nợ phải nêu cụ thể các khoản nợ, số nợ đến 

hạn và chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và khơng có 

bảo đảm. 

Kèm  theo  giấy  đòi  nợ  là  các  tài  liệu  chứng  minh  về 

các khoản nợ đó.



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Thứ  ba:  HĐKD  sau  khi  mở  thủ  tục  phá  sản, 

trách nhiệm kiểm kê tài sản 













Mọi  HĐKD  của  DN,  HTX  vẫn  được  tiến  hành  bình 

thường  nhưng  chịu  sự  giám  sát,  kiểm  tra  của  thẩm 

phán và TQLTLTS. 

Người quản lý, điều hành  đương nhiệm của DN, HTX 

được  tiếp  tục  duy  trì  HĐKD  dưới  sự  giám  sát  của 

thẩm phán và TQLTLTS.

Tr.hợp  cần  thiết,  nếu  thấy  người  quản  lý,  điều  hành 

khơng có khả năng thì theo đề nghị của hội nghị chủ 

nợ, thẩm phán ra quyết định cử người khác. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Các  hoạt  động  của  DN,  HTX  bị  cấm  thực 

hiện, sau khi mở thủ tục phá sản (K1 Đ31): 











Cất giấu, tẩu tán tài sản;

Thanh tốn nợ khơng có bảo đảm;

Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; 

Chuyển  các  khoản  nợ  khơng  có  bảo  đảm  thành 

các khoản nợ có bảo đảm. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)



















Sau khi mở thủ tục phá sản, phải được sự đồng ý 

của thẩm phán khi (K2 Đ31):

Cầm  cố,  thế  chấp,  chuyển  nhượng,  bán,  tặng,  cho, 

cho th tài sản;

Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng;

Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

Vay tiền;

Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu 

tài sản;

Thanh tốn các khoản nợ mới phát sinh, trả lương cho 

NLĐ. 

DN, HTX phải kiểm kê tài sản theo bảng kê chi tiết 

đã nộp cho tòa án và xác định giá trị các tài sản đó và 

gửi ngay cho thẩm phán. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu DNNN, các cổ đông, TVHD (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×