Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiêm cấm các NH nơi DN, HTX có tài khoản thực hiện các hành vi sau kể từ ngày tòa án áp dụng thủ tục thanh lý (Đ59):

Nghiêm cấm các NH nơi DN, HTX có tài khoản thực hiện các hành vi sau kể từ ngày tòa án áp dụng thủ tục thanh lý (Đ59):

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2  Khiếu  nại,  kháng  nghị  và  giải  quyết 

khiếu nại, kháng nghị mở thủ tục thanh lý

















DN, HTX, các chủ nợ có quyền khiếu nại, VKS có 

quyền kháng nghị. 

Những  người  mắc  nợ  DN,  HTX  có  quyền  khiếu 

nại  phần  quyết  định  liên  quan  đến  nghĩa  vụ  trả 

nợ của mình. 

Tòa  án phải gửi hồ sơ  về phá  sản  kèm theo đơn 

khiếu nại, quyết  định kháng nghị cho tòa án cấp 

trên trực tiếp. 

Chánh án tòa án cấp trên chỉ định một tổ gồm ba 

thẩm phán xem xét, giải quyết. 



3.2  Khiếu  nại,  kháng  nghị  và  giải  quyết 

khiếu nại, kháng nghị mở thủ tục thanh lý (tt)





Tổ  thẩm  phán  phải  xem  xét,  giải  quyết,  và  có 

quyền ra một trong các quyết định: 











Khơng  chấp  nhận  khiếu  nại,  kháng  nghị  và  giữ 

nguyên quyết định mở thủ tục thanh lý;

Sửa quyết định mở thủ tục thanh lý;  

Hủy  quyết  định  mở  thủ tục  thanh  lý và  giao hồ sơ 

cho tòa án cấp dưới.



Quyết  định  giải  quyết  khiếu  nại,  kháng  nghị 

của tòa án cấp trên là quyết định cuối cùng. 



3.3 Tài sản và thứ tự phân chia tài sản

Tài sản phá sản bao gồm (K1 Đ49):





















Tài sản phá sản là tài sản của DN, HTX được xác định 

từ thời điểm tòa án thụ lý đơn yêu cầu. 

Tài  sản  và  quyền  về  tài  sản  có  tại  thời  điểm  tòa  án 

thụ lý đơn;

Các khoản lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài 

sản  sẽ  có  do  việc  thực  hiện  các  giao  dịch  được  xác 

lập trước khi tòa án thụ lý đơn; 

Tài  sản  là  vật  đảm  bảo  thực  hiện  nghĩa  vụ  của  DN, 

HTX. Nếu tài sản là vật đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, 

nếu giá trị của vật vượt q khoản nợ thì phần vượt 

q đó là tài sản của DN, HTX;

Giá trị quyền sử dụng đất của DN, HTX.



3.3 Tài sản và thứ tự phân chia tài sản(tt)













Thời điểm xác định tài sản là 3 tháng trước ngày 

tòa án thụ lý đơn.  

Đối với DNTN và CTHD thì tài sản còn bao gồm cả 

tài sản của chủ DNTN và của TVHD (K2 Đ49).

Tài sản từ các giao dịch của DN, HTX bị coi là vơ 

hiệu (Đ43). 



3.3 Tài sản và thứ tự phân chia tài sản(tt)

Thứ tự xử lý các khoản nợ: 





Đối  với  các  khoản  nợ  có  bảo  đảm  được  xác  lập 

trước khi tòa án thụ lý đơn thì được  ưu tiên thanh 

tốn bằng tài sản đó. 













Nếu  giá  trị  của  tài  sản  khơng  đủ  thanh  tốn  thì  phần 

nợ còn lại sẽ được thanh tốn trong q trình thanh lý 

tài sản.  

Nếu tài sản lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được 

nhập vào giá trị tài sản còn lại của DN, HTX (Đ35). 



Đối  với  các  khoản  nợ  chưa  đến  hạn  vào  thời 

điểm  mở  thủ  tục  thanh  lý  được  xử  lý  như  các 

khoản nợ đến hạn nhưng khơng được tính lãi đối 

với thời gian chưa đến hạn (Đ34). 



3.3 Tài sản và thứ tự phân chia tài sản(tt)

Sau khi thanh tốn các khoản nợ có bảo đảm, 

thứ tự các khoản nợ được phân chia: 











Phí phá sản; 

Các  khoản  nợ  lương,  trợ  cấp  thơi  việc,  BHXH  và 

các  quyền  lợi  khác  theo  thỏa  ước  lao  động  và 

HĐLĐ; 

Các khoản nợ khơng có bảo đảm phải trả cho các 

chủ  nợ  trong  danh  sách  chủ  nợ  theo  n.tắc  mỗi 

chủ nợ được thanh tốn theo tỷ lệ tương ứng. 



3.3 Tài sản và thứ tự phân chia tài sản(tt)

Phần còn lại (nếu còn) thuộc về (Đ37):













Xã viên HTX;

Chủ DNTN;

Các  thành  viên  của  cơng  ty,  các  cổ  đơng  của 

CTCP;

Chủ sở hữu DNNN. 



3.4 Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản 

Thẩm  phán  ra  quyết  định  đình  chỉ  thủ  tục 

thanh lý trong những tr.hợp:







DN, HTX khơng còn tài sản để phân chia;

Phương  án  phân  chia  tài  sản  đã  được  thực  hiện 

xong. 

Quyết  định  này  đã  kết  thúc  thủ  tục  thanh  lý 

để tòa án tuyên bố DN, HTX bị phá sản nhằm kết 

thúc sự tồn tại của DN, HTX. 



4. Tuyên bố DN, HTX bị phá sản  

4.1  Các  tr.hợp  tòa  án  tuyên  bố  phá  sản  (Đ86, 

Đ87)

4.2 Thông báo quyết định tuyên bố phá sản 

4.3  Khiếu  nại,  kháng  nghị  và  giải  quyết  khiếu 

nại, kháng nghị quyết định tuyên bố phá sản 



4.1  Các  tr.hợp  tòa  án  tuyên  bố  phá  sản 

(Đ86, Đ87)











Thứ  nhất,  đồng  thời  với  việc  ra  quyết  định  đình  chỉ 

thủ  tục  thanh  lý  tài  sản,  thẩm  phán  ra  quyết  định 

tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Thủ tục phá sản thông 

thường). 

Thứ  hai,  trong  thời  hạn  30  ngày,  kể  từ  ngày  hết  hạn 

nộp  tiền  tạm  ứng  án  phí,  chủ  DN  hoặc  đại  diện  của 

DN,  HTX  khơng  còn  tiền  và  tài  sản  để  nộp  tiền  tạm 

ứng  phí  thì  tòa  án  ra  quyết  định  tuyên  bố  phá  sản 

(Thủ tục đặc biệt – thủ tục rút gọn) (K1 Đ87). 



4.1  Các  tr.hợp  tòa  án  tuyên  bố  phá  sản 

(Đ86, Đ87) (tt)







Thứ ba,  sau khi thụ lý đơn và nhận các tài liệu do các 

bên  gửi  đến,  tòa  án  ra  quyết  định  tun  bố  phá  sản, 

nếu  DN,  HTX  khơng  còn  tài  sản  hoặc  còn  nhưng 

khơng đủ để thanh tốn phí phá sản (Thủ tục đặc biệt 

– thủ tục rút gọn) (K1 Đ87).

Quyết  định  tun  bố  DN,  HTX  bị  phá  sản  nhằm 

chấm  dứt  sự  tồn  tại  về  mặt  pháp  lý  cũng  như  chấm 

dứt  quan  hệ  nợ  nần,  trừ  tr.hợp  phá  sản  DNTN  và 

CTHD, trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp 

luật có quy định khác. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiêm cấm các NH nơi DN, HTX có tài khoản thực hiện các hành vi sau kể từ ngày tòa án áp dụng thủ tục thanh lý (Đ59):

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×