Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Khái niệm phá sản DN

2 Khái niệm phá sản DN

Tải bản đầy đủ - 0trang

◙ DN lâm vào tình trạng phá sản 











Ở  VN,  trong  cơ  chế  KHHTT,  trên  cả  bình  diện  pháp 

luật và thực tiễn đều chưa xuất hiện phá sản. 

Hiện  tượng  phá  sản  chỉ  mới  xuất  hiện  và  pháp  luật 

phá sản mới chỉ ra đời khi chuyển đổi sang nền KTTT. 

Hai VBPL đầu tiên đề cập đến phá sản là LDNTN1990 

và LCT1990.

LPSDN1993 đã quy định cụ thể hơn: “DN lâm vào tình 

trạng  phá  sản  là  DN  gặp  khó  khăn  hoặc  bị  thua  lỗ 

trong  HĐKD  sau  khi  áp  dụng  các  biện  pháp  tài  chính 

cần  thiết  mà  vẫn  mất  khả  năng  thanh  tốn  nợ  đến 

hạn” (Đ2).  



DN lâm vào tình trạng phá sản(tt)













LPS2004 quy định DN lâm vào tình trạng phá sản theo 

hướng đơn giản và hợp lý hơn: “DN lâm vào tình trạng 

phá  sản  là  DN  khơng  có  khả  năng  thanh  tốn  được 

các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có u cầu” (Đ3). 

Khác  với  LPSDN1993,  LPS2004  khơng  quy  định  các 

dấu hiệu cụ thể để xác định DN mất khả năng thanh 

tốn nợ đến hạn. 

Điều  này  thể  hiện  sự  tiến  bộ  trong  nhận  thức,  phù 

hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện cho việc sớm 

mở  thủ  tục  phá  sản  cũng  như  khả  năng  phục  hồi 

HĐSXKD của DN. 



◙ DN lâm vào tình trạng phá sản (tt)

Một số khía cạnh cụ thể khi nghiên cứu dấu hiệu mất 

khả năng thanh tốn nợ đến hạn: 





















Điều này khơng có nghĩa là DN hồn tồn cạn kiệt tài sản, trái 

lại  DN  có  thể  có  nhiều  tài  sản  nhưng  chúng  khơng  có  tính 

thanh khoản. 

Nó  còn  thể  hiện  DN  đang  lâm  vào  tình  trạng  tài  chính  tuyệt 

vọng,  có  nghĩa  là  khơng  trả  được  nợ,  khơng  có  lối  thốt,  trừ 

phi có sự can thiệp của tòa án hoặc sự giúp đỡ của các chủ 

nợ. 

Đối  với  DNTN,  nếu  trong  HĐSXKD  có  giao  kết  bất  kỳ  hợp 

đồng  nào  mà  sau  đó  phát  sinh  các  khoản  nợ  thì  chúng  cũng 

được coi là cơ sở để đánh giá tình trạng phá sản của DN. 

Pháp  luật  khơng  phải  quy  định  một  con  số  tuyệt  đối  một 

khoản nợ là bao nhiêu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản vì 

tình hình tài chính của các DN là rất khác nhau.  

Bản  chất  của  việc  mất  khả  năng  thanh  tốn  có  thể  khơng 

trùng với biểu hiện bên ngồi là trả được nợ hay khơng. 



◙ DN lâm vào tình trạng phá sản (tt)

Tóm  lại:  Theo  pháp  luật  VN,  phá  sản  là  khái 

niệm  dùng  để  chỉ  cá  nhân,  tổ  chức  lâm  vào  tình 

trạng phá sản với dấu hiệu đặc trưng nhất là mất 

khả  năng  thanh  tốn  nợ  đến  hạn  nếu  chủ  nợ  có 

u  cầu.  Tuy  nhiên,  DN  lâm  vào  tình  trạng  phá 

sản  chưa  hẳn  đã  bị  phá  sản.  DN  lâm  vào  tình 

trạng  phá  sản  chỉ  được  coi  là  bị  phá  sản  khi  đã 

tiến hành thủ tục tuyên bố phá sản. 



◙ Phá sản – thủ tục phục hồi DN hoặc 

xử lý nợ đặc biệt 





Tính  chất  đặc  thù  của  thủ  tục  phục  hồi  của  DN 

lâm vào tình trạng phá sản: 







Phục hồi DN lâm vào tình trạng phá sản là thủ tục tư pháp. 

Quá  trình  tự  phục  hồi  là  giải  pháp  tổ  chức  lại  SXKD  được 

DN chủ động thực hiện. 

Là một giai đoạn trong thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản, 

được  tiến  hành  sau  khi  tòa  án  mở  thủ  tục  giải  quyết  yêu 

cầu phá sản và tòa án là người quy định thủ tục này. 

Việc  phục  hồi,  cũng  như  nội  dung,  thủ  tục  xem  xét  thơng 

qua và thời hạn thực hiện phương  án phục hồi chỉ có thể 

được thực hiện khi có đủ các điều kiện luật định.

Hoạt  động  phục  hồi  nằm  dưới  sự  giám  sát  nghiêm  ngặt 

của tòa án cũng như các chủ nợ. 















◙ Phá sản – thủ tục phục hồi DN hoặc 

xử lý nợ đặc biệt (tt) 





Tính đặc thù của thủ tục thanh tốn nợ:







Đây là một thủ tục đặc biệt khác với thủ tục đòi nợ và 

thanh  tốn  nợ  thơng  thường.  Sự  đặc  biệt  này  được 

xác định bởi tính chất của quan hệ giữa chủ nợ và DN 

mắc nợ.

Việc đòi nợ và thanh tốn nợ mang tính tập thể. 

Việc đòi nợ và thanh tốn nợ tiến hành thơng qua một 

cơ quan đại diện có thẩm quyền là tòa kinh tế.   

Thanh  tốn  các  khoản  nợ  được  tiến  hành  trên  cơ  sở 

số tài sản còn lại của DN. 

Việc  thanh  tốn  nợ  được  tiến  hành  sau  khi  có  quyết 

định của CQNN có thẩm quyền mà cụ thể là tòa án. 

















1.3 Phân loại phá sản 

Căn cứ vào ngun nhân gây ra phá sản

◙ Căn cứ vào cơ sở phát sinh quan hệ pháp 



◙ Dựa  vào  đối  tượng  và  phạm  vi  điều  chỉnh 

của LPS





◙ Căn cứ vào nguyên nhân gây ra phá sản









Phá sản trung thực: phá sản do những nguyên 

nhân  khách  quan  hay  những  rủi  ro  trong  kinh 

doanh gây ra.

Phá sản gian trá: phá sản do con nợ có những 

thủ  đoạn  gian  trá,  có  sự  sắp  đặt  trước  nhằm 

chiếm đoạt tài sản. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Khái niệm phá sản DN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×