Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Mở thủ tục phá sản (tt)

3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Thứ  hai:  Quyền  đòi  nợ  và  nghĩa  vụ  gửi  giấy 

đòi nợ của các chủ nợ:











Mọi chủ nợ có quyền gửi giấy đòi nợ đến tòa án. 

Giấy đòi nợ phải nêu cụ thể các khoản nợ, số nợ đến 

hạn và chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và khơng có 

bảo đảm. 

Kèm  theo  giấy  đòi  nợ  là  các  tài  liệu  chứng  minh  về 

các khoản nợ đó.



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Thứ  ba:  HĐKD  sau  khi  mở  thủ  tục  phá  sản, 

trách nhiệm kiểm kê tài sản 













Mọi  HĐKD  của  DN,  HTX  vẫn  được  tiến  hành  bình 

thường  nhưng  chịu  sự  giám  sát,  kiểm  tra  của  thẩm 

phán và TQLTLTS. 

Người quản lý, điều hành  đương nhiệm của DN, HTX 

được  tiếp  tục  duy  trì  HĐKD  dưới  sự  giám  sát  của 

thẩm phán và TQLTLTS.

Tr.hợp  cần  thiết,  nếu  thấy  người  quản  lý,  điều  hành 

khơng có khả năng thì theo đề nghị của hội nghị chủ 

nợ, thẩm phán ra quyết định cử người khác. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Các  hoạt  động  của  DN,  HTX  bị  cấm  thực 

hiện, sau khi mở thủ tục phá sản (K1 Đ31): 











Cất giấu, tẩu tán tài sản;

Thanh tốn nợ khơng có bảo đảm;

Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; 

Chuyển  các  khoản  nợ  khơng  có  bảo  đảm  thành 

các khoản nợ có bảo đảm. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)



















Sau khi mở thủ tục phá sản, phải được sự đồng ý 

của thẩm phán khi (K2 Đ31):

Cầm  cố,  thế  chấp,  chuyển  nhượng,  bán,  tặng,  cho, 

cho th tài sản;

Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng;

Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

Vay tiền;

Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu 

tài sản;

Thanh tốn các khoản nợ mới phát sinh, trả lương cho 

NLĐ. 

DN, HTX phải kiểm kê tài sản theo bảng kê chi tiết 

đã nộp cho tòa án và xác định giá trị các tài sản đó và 

gửi ngay cho thẩm phán. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)



















Thứ tư: Tòa án có thể áp dụng các biện pháp cần thiết 

nhằm bảo tồn tài sản.

Trong  tr.hợp  cần  thiết,  theo  đề  nghị  của  TQLTLTS, 

thẩm  phán  có  quyền  quyết  định  áp  dụng  một  hoặc 

một số biện pháp khẩn cấp tạm thời (Đ55 LPS):

Cho bán những hàng hóa dễ hỏng, hàng sắp hết hạn 

sử dụng;

Kê biên, niêm phong tài sản của DN, HTX;

Niêm  phong  kho,  quỹ,  thu  giữ  và  quản  lý  sổ  kế  toán, 

tài liệu liên quan của DN, HTX;

Cấm  hoặc  buộc  DN,  HTX,  cá  nhân,  tổ  chức  khác  có 

liên quan thực hiện một số hành vi nhất định. 

Người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có 

quyền khiếu nại với chánh án. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)





















Theo  u  cầu  của  chủ  nợ  khơng  có  bảo  đảm  và 

TQLTLTS, tòa án tun bố các giao dịch của DN, HTX quy 

định  tại  K1,  Đ43  là  vô  hiệu,  và  tổ  trưởng  TQLTLTS  có 

trách nhiệm thi hành quyết định của tòa án (Đ44).

Các  giao  dịch  của  DN,  HTX  thực  hiện  trong  3  tháng  trước 

ngày tòa án thụ lý đơn (K1 Đ43): 

Tặng cho động sản và bất động sản;

Thanh tốn hợp đồng song vụ trong đó phần nghĩa vụ của 

DN, HTX rõ ràng là lớn hơn phần nghĩa vụ của bên kia;

Thanh tốn các khoản nợ chưa đến hạn;

Thực hiện việc thế chấp, cầm cố tài sản đối với các khoản 

nợ;

Các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản. 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)













Tòa  án  quyết  định  đình  chỉ  thực  hiện  hợp  đồng  theo 

u cầu của chủ nợ, DN, HTX, tổ trưởng TQLTLTS nếu 

xét  thấy  việc  đình  chỉ  đó  có  lợi  hơn  cho  DN,  HTX 

(Đ45).

Để  bảo  vệ  quyền  lợi  của  bên  kia  QHHĐ,  việc  thanh 

tốn, bồi thường thiệt hại thực hiện theo n.tắc: 

Tài sản mà DN, HTX nhận được từ hợp đồng vẫn tồn 

tại thì bên kia có quyền đòi lại; nếu tài sản đó khơng 

còn  thì  bên  kia  có  quyền  như  một  chủ  nợ  khơng  có 

bảo đảm. 

Tr.hợp hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì bên kia của 

hợp  đồng  có  quyền  như  một  chủ  nợ  khơng  có  bảo 

đảm (Đ47). 



1.3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Thứ  năm:  Đình  chỉ  thi  hành  án  dân  sự,  đình  chỉ 

giải  quyết  vụ  án  và  giải  quyết  vụ  án  bị  đình  chỉ 

trong thủ tục phá sản. 



1.4 Hội nghị chủ nợ









Thành phần tham gia hội nghị chủ nợ 

Thủ tục triệu tập hội nghị chủ nợ 

Điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ 



◙ Thành phần tham gia hội nghị chủ nợ 



























Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có 

thể ủy quyền cho người khác.

Đại diện NLĐ, đại diện cơng đồn. 

Người  bảo  lãnh  sau  khi  đã  trả  nợ  thay  cho  DN,  HTX. 

Người bảo lãnh trở thành chủ nợ khơng có bảo đảm. 

Người  nộp  đơn  u  cầu  (các  Đ15,  16,  17,  18),  nếu  họ 

khơng tham gia hội nghị thì phải  ủy quyền cho người 

khác. 

Đối với DNTN mà chủ DN đã chết thì người thừa kế đó 

tham gia hội nghị. 

Tr.hợp DN, HTX khơng có người đại diện tham gia thì 

thẩm phán chỉ định người đại diện. 

Đối với DNTN mà chủ DNTN chết mà khơng có người 

thừa kế thì cần chỉ định người thân thích. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Mở thủ tục phá sản (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×