1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Luật >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c.Phương pháp tính phí kiêm định an toàn kỹ thuật và chất lượng sửa chữa, hoán cải tàu biển; được tính trên giá sủa chũa» hoán cải tàu biển;

c.Phương pháp tính phí kiêm định an toàn kỹ thuật và chất lượng sửa chữa, hoán cải tàu biển; được tính trên giá sủa chũa» hoán cải tàu biển;

Tải bản đầy đủ - 0trang

T m hiểu pháp luậỉ về phi và lệ phí (Tập 4)



33



Các phướng pháp tinh phí kiểm định tiẻu

■ chuẩn (PKĐtc) được quy định như thê' nào?



a. Theo quy định tại điếm ĩ Mục III Chương I Biểu

mức thu phí ban hành kèm theo Quyết định sơ"

184/2003/QĐ-BTC, phương pháp tính phí kiểm định tiêu

chuẩn (PKĐtc) được áp dụng cho tâ l cả các cơng việc kiểm

định có sơ' đơn vỊ phí tiêu chuẩn nêu trong Biểu phí.

Phí kiểm dịnh tiêu chuẩn được xác định theo còng thức:

PKĐ-rc = PTC + CPK

Trong đó:



■PTC: phí tiêu chuẩn



+ Đối vói tàu biển: PTC = a X ĐVP t^

+ Đối vói cơng trìn h biển, phí tiêu chuẩn

(PTC) đưỢc tính bằng 1,5 lần ứng vỏi các loại hình kiểm

tra và các đơi tượng kiểm tra tương ứng của tàu biển,

- CPK ; chi phí khác.

b. Theo quy định tại điểm 2 Mục III Chương I Biểu

mức thu phí ban hàn h kèm theo Quyết định số

184/2003/QĐ-BTC, thì phương pháp tính phí kiểm định

theo thời gian thực hiện công việc kiểm định (PKĐpc) được

áp dụng cho các công việc kiểm định sau:

- Kiểm tra tàu sau hốn cải (nếu đợt hốn cải khơng

trùng với bất kỳ đợt kiểm tra chu kỳ nào của tàu), kiểm

tra b ất thường, kiểm tra liên tục máy;

168



D. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới



Giám định tai nạn và sự cõ' hàng hải, giám định

trạng thái kỹ th u ậ t tàu và các cơng việc kiểm định chưa

được nêu trong Biểu phí nàv;

- Trong trường hợp tính phí kiểm định theo số đơn vỊ

phi tiêu chuẩn, nếu phải tăng sô’ lần thực hiện công việc

kiểm định do phải thực hiện giám sát, kiểm t r a bổ sung

thì được tính thêm số phí kiểm định tính theo sơ" lần thực

hiện cơng việc bổ sung thực tế.

Phí kiểm định theo thời gian đưỢc tính theo cơng thức;

PKĐ t<; = PTG + CPK

Trong đó:

PTG = a X ĐVP-ru X n: là phí tín h theo sô” lần thực

hiện công việc kiểm định;

-



- n: là sô^ lần thực hiện công việc kiểm định;

- Một lần thực hiện cơng việc kiểm định tơl đa trong

thòi gian 4 giò. Nếu thời gian thực hiện một cơng việc

kiểm định trên 4 giò, được tính thêm nh ư sau:

+ Sơ' lẻ dưới 2 giò tính bằng 0,5 lần

+ Sơ’ lẻ từ 2 giò đến 4 giờ tính là một lần

Thời gian đi lại, chò đợi thực hiện cơng việc kiểm

định và thòi gian lập hồ sđ kiểm định khơng đưỢc tính vào

sơ' giò để xác định sơ' lần thực hiện cơng việc kiểm định.

169



Tim hiểu pháp iuật vế phí và lệ phí (Tập 4)

c.

Theo q u y định tại điếm c Mục III Chương I Biéu

mức thu phí ban hành kèm theo Quyết định sơ'

184/2003/QĐ-BTC, phương pháp tính phí kiểm định an

toàn kỹ th u ậ t và chát lượng sửa chữa, hốn cải t à u biên

(tính trên giá s ủ a chữa, hoán cải tàu biển) được tin h trên

giá sủa chữa, hoán cải tàu biển.

Giá sửa chữa, hoán cải tàu biển (bao gồm cả vật tư,

thiết bị do khách hàn g cung cấp) làm căn cứ tính phí kiểm

định là giá chưa có th u ế giá trị gia tảng.

Trong một sô’ trường hỢp nhâ't định khác (khơng áp

dụng các phương pháp tính phí trén), việc xác định phi

kiểm định đưỢc quy định như sau:

• Đơl vối các tàu biển hoặc cơng trình biển Đăng kiếm

Việt Nam không thực hiện việc phân câ"p tnà chỉ thực hiện

việc kiểm tr a a n tồn kỹ thuật, thì việc tính phí kiểm định

các hạng mục tướng ứng được thực hiện như đối vói tàu,

cơng trình biển được phân cấp;

• Đốì vói các cơng việc kiểm định được thực hiện theo

nội đung th ỏa th u ậ n giữa Đăng kiểm Việt Nam và Đâng

kiểm nưóc ngồi thì phí kiểm định được xác định theo

Biểu phí này hoặc thỏa th u ậ n giữa Đăng kiểm Việt Nam

với Đảng kiểm nưóc ngồi;

-



Đơl với dịch vụ giám sát, kiểm tra các cơng trình

thăm dò, khai th á c dầu khí trên biển chưa nêu trong Biểu



170



D. Phi krểm dịnh an ỉoẳn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới

phi nãy. phi kiếm định dược tính theo hợp đồiig thóa

thuận giữa Đãng kiếm Việt Xam và khách hàng. Mức phí

dêm dịnh được tính theo ngàv làm việc và tối thiếu bằng

(30''i) mức phi kiếm định cúa Dáng kiểm nước ngoài tham

gia thực hiện đơi với cơng việc tưcing ứng;



Phí kiẻm định theo Biếu phí nàv chưa bao gồm các

oại phi thu thêm theo quy dịnh của qc gia mà tàu, cơng

trìn h b iên treo cò.

IV.



PHÍ KIỂM Đ ịN H A N T O À N KỶ THUẬT V À C H Ấ T



LƯ Ợ NG Đ Ó N G M ÓI V À THIẾT KẾ TÀU BlỂN



• Mức p h í kiếm định giám sá t đóng mới phần

thán tàu I.’à trang thiết bị
■Mức p h i kiếm định giám sát đóng mới phần hệ

thống m áy tàu (tr.ỉ75i



- Mức p h i kiếm định giám sát đóng mới phẩn

nồi hơi (tr.I77)

- Mức p h i kiếm định giám sát đóng mới phần



trang thiết bị điện (tr.l78)

■Mức p h i kiểm định giám sát đóng mới phần hệ

thơng tự động vá điếu khiên từ xa (tr.l79)

• Mức p h i kiếm định giám sát đóng mới phần hệ

thống lạnh bảo quán hàng (tr.181)

171



________ Tim hiểu pháp luật vế phỉ và lệ phí (Tập 4}

■Mức p h í kiếm định giám sát đóng mời phẩn hệ

thống lầu lái (tr.181)

■ Mức p h i kiêm định giám sát đóng mới phan

bình chịu áp lực (tr.ỉ82)

• Mức p h í kiếm định giám sát đóng mới phần

m ạn khơ theo cơng ước quốc t ế và quy p hạm quốc

gia liên quan (tr.l83)

• Mừc p h i kiếm định giám sát đóng mới phấn

trang thiết bị an tồn theo cơng ước quốc tế và

quy p h ạ m quốc gia liên quan (tr.l84>

• Mức p h i kiểm định giám sát đóng mới phần

trang thiết bị vô tuyến điện theo công ước quốc té

và quy p h ạ m quốc gia liên quan (tr. Ĩ85)

• Mức p h i kiếm định giám sát đóng mới phấn hệ

thống ngăn ngừa ơ nhiễm do dầu theo cõng ước

quốc t ế và quy phạm quốc gia liên quan (tr. 186)

• Mức p h í kiêm định giám sát đóng mới p h á n hệ

thống ngăn ngừa ơ nhiễm do chất lỏng độc chở

xơ theo còng ước quốc t ế và quy p h ạ m quốc gia

liên quan (tr.l89)

• Mửc p h i kiêm định giám sát đóng mới phán hệ

thống ngăn ngừa õ nhiễm nước thái theo công

ước quốc t ế và quy ph ạm quốc gia liên quan

(tr.l89)

172



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c.Phương pháp tính phí kiêm định an toàn kỹ thuật và chất lượng sửa chữa, hoán cải tàu biển; được tính trên giá sủa chũa» hoán cải tàu biển;

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×