Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Mục tiêu Quản lý tài chính công

2 Mục tiêu Quản lý tài chính công

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mục tiêu của tài chính công

Cung cấp dịch vụ đạt hiệu quả-chi phí

(Cost-effective

service delivery)

Phân bổ nguồn

lực đạt hiệu suất

(Efficient resource Allocation)

Kỷ luật tài khóa tổng thể

(Aggregate Fiscal discipline)



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



 a. Kỷ luật tài khóa tổng thể:

Kỷ  luật  tài  khóa  tổng  thể  được  hiểu  là  ngân  sách 

phải  được  duy  trì  một  cách  tiết  kiệm  trong  trung 

hạn,  nghĩa  là  bảo  đảm  quản  lý  thu,  chi  khơng  làm 

mất ổn định kinh tế vĩ mơ, ví dụ: khơng gây ra thâm 

hụt ngân sách, nợ cơng lớn và khơng bền vững. Kỷ 

luật tài khóa tổng thể có thể đo lường bằng các chỉ 

số:  Tỷ  lệ  %  của  thu  NS  so  với  GDP,  Tỷ  lệ  bội  chi 

ngân  sách  so  với  GDP,  tổng  số  nợ  công  so  với 

GDP...



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



 a. Kỷ luật tài khóa tổng thể:

Kỷ luật tài khóa tổng thể là kết quả của các dự báo 

đáng tin cậy về thu và chi. Tức là trên cơ sở dự báo 

thu có tính khả thi để lên kế hoạch bảo đảm chi tiêu 

của Chính phủ trong giới hạn nguồn thu đó để duy 

trì tình trạng tài chính của Chính phủ một cách bền 

vững,  ổn  định  qua  các  chu  kỳ  kinh  tế.  Kỷ  luật  tài 

khóa tổng thể nói đến sự liên kết của chi tiêu cơng 

với  tổng  thu  bao  gồm  cả  thu  nội  địa  và  các  khoản 

vay trong nước và nước ngồi bền vững. 



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



 a. Kỷ luật tài khóa tổng thể:

Để  duy  trì  kỷ  luật  tài  khóa  cần  đảm  bảo  các  u 

cầu:

(i) Khi lập kế hoạch NS cần xem xét ổn định kinh tế 

vĩ mơ khơng chỉ từ góc độ năm tài khóa hiện hành 

mà nên nhìn theo cả chu kỳ kinh tế và thậm chí giai 

đoạn dài hơn để đảm bảo duy trì  ổn định kinh tế vĩ 

mơ. Mục tiêu trần ngân sách phải có tính hiện thực, 

xem xét kỹ lưỡng các rủi ro về thu ngân sách trong 

kế hoạch tài chính­ngân sách trung hạn (từ 3 đến 5 

năm). Kế hoạch chi tiêu trung hạn được thiết lập là 

cơ sở đo lường tác động của sự thay đổi các tham 

số  như:  chính  sách  mới,  lạm  phát,  các  cú  sốc  của 

nền  KT,  XH  đến  các  chương  trình  chi  tiêu  đang 

được thực hiện. 



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



 a. Kỷ luật tài khóa tổng thể:

Để  duy  trì  kỷ  luật  tài  khóa  cần  đảm  bảo  các  yêu 

cầu:

(ii)  Ngoài  giới  hạn  về  tổng  thu,  tổng  chi,  thâm  hụt 

hay nợ cơng thì những mục tiêu bổ trợ cơ bản như: 

mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành hoặc các khoản 

chi  tiêu  chính  như:  chi  thường  xun,  chi  đầu  tư... 

cũng  nên  được  thiết  lập  trước  khi  dự  thảo  ngân 

sách trong khn khổ tài chính trung hạn. Những đề 

xuất chi tiêu mới phải chỉ rõ nguồn trang trải, có các 

biện pháp tiết kiệm và tạo nguồn thu mới. 



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



 a. Kỷ luật tài khóa tổng thể:

Để  duy  trì  kỷ  luật  tài  khóa  cần  đảm  bảo  các  u 

cầu:

(iii)  Đảm bảo  tính  tồn diện  và  tính minh bạch của 

thu, chi NS là hai yếu tố cơ bản để duy trì kỷ luật tài 

khóa  tổng  thể.  BCTC  về  hoạt  động  NS  cung  cấp 

cho người sử dụng phải là những thơng tin đáng tin 

cậy,  tồn  diện,  phù  hợp  và  dễ  hiểu  với  các  đối 

tượng  sử  dụng  thông  tin  như  Quốc  hội,  nhà  hoạch 

định  chính  sách,  nhà  quản  lý  hay  công  chúng 

(những  người  "ủy  thác"  nguồn  lực  của  mình  cho 

Nhà nước chi). 



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



  b. Hiệu quả phân bổ:

Thể hiện trên hai khía cạnh:

­  Khía  cạnh  thu  có  nghĩa  là  phải  bảo  đảm  chia  sẻ 

"gánh nặng" thuế giữa các nhóm người trong xã hội 

một  cách  cơng  bằng  nhằm  giảm  thiểu  những  tác 

động "bóp méo" của thuế. Theo đó chính sách thuế 

phải bảo đảm tính trung lập và các cơ chế quản lý 

thuế phải giúp giảm thiểu chi phí hành thu và chi phí 

tn thủ.

­  Khía  cạnh  chi  có  nghĩa  là  kế  hoạch  chi  NS  phải 

phù  hợp  với  các  ưu  tiên  trong  chính  sách  của  Nhà 

nước,  khuyến  khích  khả  năng  tái  phân  bổ  các 

nguồn  lực  tài  chính  từ  các  chương  trình  ít  ưu  tiên 

sang những chương trình ưu tiên cao hơn, từ ưu tiên 

cũ sang ưu tiên mới trong giới hạn trần NS. 



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



  b. Hiệu quả phân bổ:­ Khía cạnh chi

Trong quản lý chi với một kỷ luật tài khóa cứng rắn, 

một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để phân bổ nguồn 

lực  kham  hiếm  cho  các  chương  trình  ưu  tiên  đáp 

ứng  các  mục  tiêu  chiến  lược  quốc  gia.  "Thông  lệ 

tốt"  của  quốc  tế  cho  thấy:  cách  phi  tập  trung  hóa, 

trong đó, trách nhiệm tái phân bổ chủ yếu giao cho 

Bộ  trưởng  các  bộ  và  các  địa  phương  có  thể  đạt 

được điều này. Chính phủ với tư cách là "quan tòa" 

trong  cuộc  "cạnh  tranh"  nguồn  lực,  chỉ  nên  quyết 

định mỗi ngành, mỗi bộ được chia phần bao nhiêu 

trong tổng nguồn lực theo mức  độ  ưu tiên phù hợp 

với chiến lược quốc gia, còn hầu hết sự điều chỉnh 

chương trình chi tiêu bao gồm cả sự cắt giảm hoạt 

động là cơng việc nội bộ của các bộ, ngành và địa 

phương.



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



  c. Hiệu quả hoạt động: 

Hiệu  quả  hoạt  động  liên  quan  đến  việc  cung  cấp 

các  đầu  ra  của  dịch  vụ  cơng  với  một  chất  lượng 

nhất định ở mức chi phí hợp lý. Hiệu quả hoạt động 

xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực 

hiện nhiệm vụ  ở cấp  độ đầu ra, mối quan hệ tỷ lệ 

giữa đầu vào so với đầu ra.

Khác với hoạt động của KV tư nhân, hoạt động của 

KV  cơng  thường  thiếu  sức  ép  của  thì  trường  cạnh 

tranh.  Hơn  nữa,  một  số  hàng  hóa,  dịch  vụ,  còn 

mang tính chất ngoại  ứng nên rất khó đo lường kết 

quả thực hiện nhiệm vụ  ở cấp  độ đầu ra. Bởi vậy, 

để  tiết  kiệm  chi  NS  thì  một  trong  những  cách  thức 

kiểm  sốt  tài  chính  lâu  đời  nhất  là  kiểm  sốt  các 

yếu tố đầu vào (nhân cơng, hàng hóa, dịch vụ...) 



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



  c. Hiệu quả hoạt động: 

Mặc  dù  cách  thức  kiểm  sốt  đầu  vào  rất  đa  dạng, 

chặt chẽ và có sự cải tiến trong quản lý NS, từ hệ 

thống  KS  bên  ngồi  (KBNN,  kiểm  tốn...)  đến  hệ 

thống  KSNB,  đến  giao  quyền  tự  chủ tài  chính,  cho 

phép  nhà  quản  lý  quyết  định  chi  tiêu  nhưng  hiệu 

quả  hoạt  động  của  KV  công  thường  vẫn  xếp  sau 

KV tư nhân. Ngun nhân cơ bản của tình trạng này 

do  chính  việc  kiểm  sốt  đầu  vào  đã  khơng  khuyến 

khích  đơn  vị  chi  tiêu  hướng  về  kết  quả  thực  hiện 

nhiệm vụ. Vì nhiệm vụ chính của nhà kiểm sốt NS 

và quản lý đơn vị chi tiêu là đảm bảo tn thủ các 

quy định của Nhà nước (như định mức, tiêu chuẩn, 

chế  độ)  chứ  khơng  phải  là  suy  nghĩ  tìm  cách  sử 

dụng sao cho hiệu quả đồng vốn. 



2 Quản lý

tài chính

cơng



2.2 Mục tiêu Quản lý tài chính cơng



  c. Hiệu quả hoạt động: 

Thay vì khen thưởng các khoản đơn vị sử dụng tiết 

kiệm  thì  có  thể  họ  bị  "trừng  phạt"  bằng  cách  buộc 

phải nộp trả số tiền chưa sử dụng hết cho NSNN.

Quản lý chi tiêu cơng mới có xu hướng tăng cường 

hiệu quả hoạt động bằng cách  chuyển dịch sự tập 

trung  kiểm  sốt  chi  tiêu  từ  đầu  vào  sang  kết  quả 

thực  hiện  nhiệm vụ,  từ việc kiểm  sốt đơn  vị  cơng 

mua gì? sang việc các đơn vị này SX ra sản phẩm, 

dịch vụ gì? và điều đó đem lại lợi ích gì với xã hội. 

Sự cải cách này dựa trên quan niệm phân cấp cho 

nhà quản lý được quyền chủ  động sử dụng nguồn 

lực với những gì họ cảm thấy phù hợp nhất và đảm 

bảo trách nhiệm giải trình với kết quả đem lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Mục tiêu Quản lý tài chính công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×