Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công cụ lý thuyết nghiên cứu phúc lợi công

Công cụ lý thuyết nghiên cứu phúc lợi công

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kinh tế học công (kinh tế phúc lợi)

 Nhằm vào những vấn đề mang tính chuẩn tắc: Nền

kinh tế phải làm gì hoặc làm như thế nào để tối đa hóa

phúc lợi xã hội. (Phúc lợi XH khơng nhất thiết đo bằng

tiền)

 Tổng quát, kinh tế học phúc lợi tập trung vào hai khía

cạnh: hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập.

 Hiệu quả kinh tế là vấn đề thực chứng liên quan đến

“kích cỡ cái bánh”.

 Phân phối thu nhập thì chuẩn tắc hơn, liên quan đến

“phân chia cái bánh”.



Nguyên lý nền tảng của kinh tế học

phúc lợi

3 cách phát biểu:

1. “Khi nhà SX và người tiêu dùng chấp nhận

hành động như những cá nhân cạnh tranh

trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo, tức là

chấp nhận một mức giá cho trước với những

điều kiện xác định, thì phân bổ nguồn lực đạt

hiệu suất Pareto (Pareto Efficiency)”

2. Trong những điều kiện nhất định, cơ chế thị

trường cạnh tranh sẽ dẫn đến những kết cục

đạt hiệu suấ́t Pareto.”

3. “Nếu nền kinh tế còn là cạnh tranh hồn hảo

và trong những điều kiện ổn định thì sự phân

bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường chắc

chắn đảm bảo đạt hiệu suất Pareto”.



Công cụ của kinh tế học phúc lợi

1. Hộp Edgedworth (Edgedworth Box)

2. Đường bàng quan (Indifference Curve)

3. Đường giới hạn khả năng sản xuất

(production possibilities frontier, PPF)

4. Hiệu suất Pareto (Pareto Efficiency)



Hộp Edgedworth



SL trường học/năm 



Xét hai phương án xã hội cung cấp trường học và công viên trong

điều kiện nguồn lực hạn chế. Hộp Edgedworth mô tả những nhu

cầu về trường học và công viên ở mỗi phương án. Chiều dài mỗi

trục là tổng số SP nền kinh tế có thể SX. Mọi điểm trong hộp biểu

diễn một cách phân phối công viên và trường học giữa 2 PA.

v



v‘



P



x’

x

PA1 O



O’



y’

y



Q



u



PA2



u‘



SL công viên/năm



Đường bàng quan (đẳng dụng)

Đường bàng quan (IC: Indifference curve)

phản ánh tập hợp tất cả các nhóm hàng hóa

tiêu dùng mà các cá nhân có cùng mức thỏa

dụng. Do các nhóm hàng hóa có cùng mức

thỏa dụng, nên các cá nhân tỏ thái độ bàng

quan hay thờ ơ đối với các nhóm hàng hóa

mà họ tiêu dùng. Cùng nằm trên bàng quan

thì mức thỏa dụng như nhau.



Đường bàng quan (đẳng dụng)



SL trường học/năm 



Đường bàng quan là tập hợp những điểm kết hợp một lượng

hàng hóa trên trục tung với một lượng hàng trên trục hoành tạo

ra một độ hữu dụng xã hội bằng nhau. Độ hữu dụng xã hội theo

PA1 ngày càng lớn hơn khi đường bàng quan dịch chuyển về

hướng Đơng-Bắc



PA2



C

B

A



PA1



SL công 

viên/năm



Đường bàng quan (đẳng dụng)

Theo PA 2, đường bàng quan dịch chuyển về

hướng Tây-Nam thì mang lại độ hữu dụng cao hơn

Công viên

Trường học



KINH

TẾ

PHÚC

LI



PA

2

D



E



PA1



Trường học



F



Công viên



Đường bàng quan (đẳng dụng)

Làm lợi hơn cho PA 1, nhưng khơng gây bất

lợi cho PA 2

Công viên

Trường học 



KINH

TẾ

PHÚC

LI



PA2



v



1



x



Trường học 



PA1



y



u



Công viên



Đường bàng quan (đẳng dụng)

Làm lợi hơn cho PA 1, nhưng không gây bất

lợi cho PA 2

Công viên

Trường học 



KINH

TẾ

PHÚC

LI



x



2

3



y



Trường học 



PA1



1



PA2



v



u



Công viên



Đường bàng quan (đẳng dụng)

Làm lợi hơn cho PA 1, nhưng khơng gây bất

lợi cho PA 2

Công viên

Trường học 



KINH

TẾ

PHÚC

LI



x



2

3



y



Trường học 



PA1



1



PA2



v



u



Công viên



Đường bàng quan (đẳng dụng)

Làm lợi hơn cho PA 2, nhưng kg gây bất lợi cho

PA 1

Trường học 



KINH

TẾ

PHÚC

LI



x



PA2



v

1

2

3



u



y



Trường học 



PA1



Công viên



Công viên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công cụ lý thuyết nghiên cứu phúc lợi công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×