Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MRT = Độ dốc của đường khả năng sản xuất. Hay tỷ lệ chuyển đổi biên Chi phí cơ hội của mặt hàng X = Giá trị của lượng hàng hóa khác bị mất đi để có thêm một đơn vị hàng X

MRT = Độ dốc của đường khả năng sản xuất. Hay tỷ lệ chuyển đổi biên Chi phí cơ hội của mặt hàng X = Giá trị của lượng hàng hóa khác bị mất đi để có thêm một đơn vị hàng X

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giới hạn ngân sách

 Giới



hạn ngân sách (The budget constraint)

Tổng giá trị nguồn lực để mua hàng hóa trên

trục tung và trục hoành.

 Giả sử khơng có tiết kiệm và vay nợ .

 Gọi :

• Y = Mức thu nhập

• PV = Giá cả hàng hóa trên trục tung

• PH = Giá cả hàng hóa trên trục hoành



03/28/18



Hiệu quả và cơng bằng ­ cơng cụ phân tích 



Giới hạn ngân sách





Tổng số tiền chi tiêu là:

(PVQV + PHQH)







Bằng với thu nhập, bởi vì khơng có tiết kiệm

và vay nợ:

Y = (PVQV + PHQH)







Đợ dớc đường giới hạn ngân sách:

= – (PV/PH)



Lựa chọn trong giới hạn NS

Độ dốc của

đường đẳng

dụng

bằng

với độ dốc

của

đường

giới hạn ngân

sách



Hiệu śt Pareto



KINH

TẾ

PHÚC Hiệu  suất  Pareto  (Pareto  Efficiency):  Một  cách 

LI

phân phối (nguồn lực, thu nhập)  khiến cho khơng 



ai được nhiều hơn mà khơng làm cho người kia bị 

tổn  thất.  Tối  đa  hóa  mức  phúc  lợi  của  mọi 

người.

- Nếu phân phối không đạt hiệu suất Pareto thì đó

là lãng phí: vẫn có thể gia tăng phúc lợi cho người

này mà khơng làm tổn hại ai.

- Hồn  thiện  Pareto  (Pareto  improvement): 

Cách thức tái phân nguồn lực làm cho ít nhất một 

người  được  nhiều  hơn  nhưng  khơng  làm  bất  cứ 

người nào tổn thất. 



1 2

PA1



3



PA2



VD về hiệu suất & hoàn thiện Pareto

Gỉa sử, UBND phường X dự kiến dành 10 giờ mỗi tuần (thể

hiện trên 2 trục để tiếp dân ở khu phố 1 hoặc khu phố 2.

Số giờ tiếp dân KP 

2

1

0

A

D



C



0













C: chưa đạt hiệu suất

A hoặc B: đạt hiệu suất

D: không thể

C

A hoặc C B: Hồn thiện



B



Số giờ tiếp dân KP 

1

1



Phần đọc thêm



Lược sử phát triển quan 

điểm về tài chính cơng



Quan điểm về tài chính cơng

Tư tưởng cổ đại

Tư tưởng trung đại 

Tư tưởng cận đại 

Tư tưởng hiện đại



QUAN

ĐIỂM

VỀ TÀI

CHÍNH

CÔNG 



Tư tưởng cổ đại



Các  nhà  tư  tưởng  tiêu  biểu  thời  kỳ  này  là 

Xenophon  (430­345  trước  CN),  Platon  (427­347 

trước CN), Aristoteles (384­322 trước CN),…,

 Platon  chia  xã  hội  thành  3  tầng  lớp:  các  nhà  triết 

học; binh sỹ; điền chủ, thợ thủ cơng và thương gia. 

Nơ lệ khơng được xếp hạng. Hai tầng lớp đầu hình 

thành bộ máy nhà nước và khơng có quyền sở hữu 

bất kỳ cái gì. Quyền sở hữu thuộc tầng lớp thứ ba 

– điền chủ, thợ thủ cơng và thương gia. 

 Những  người  nơ  lệ,  cùng  với  điền  chủ,  thợ  thủ 

cơng và thương gia phải thỏa mãn đầy đủ nhu cầu 

của hai tầng lớp đầu. Nơ lệ bị xếp vào dạng cơng 

cụ lao động biết nói và bị bóc lột tối đa. 



QUAN

ĐIỂM

VỀ TÀI

CHÍNH

CÔNG



•Tư tưởng cổ đại

Tư tưởng về sở hữu và nhà nước của các

nhà tư tưởng cổ đại mâu thuẫn ở chỗ tầng

lớp nắm nhà nước khơng sở hữu gì hết và

buộc tầng lớp còn lại cùng với nơ lệ phải thỏa

mãn đầy đủ nhu cầu của mình. Với quan điểm

này thì gần như khơng có ý niệm về tài chính

cơng.



QUAN

ĐIỂM

VỀ TÀI

CHÍNH

CÔNG



Tư tưởng trung cổ

Thời đại trung cổ bắt đầu từ cuối thế kỷ thứ 

IV  đến  cuối  thế  kỷ  XV.  Thomasd  Aquin 

(1225­1274) cho rằng việc nhà vua thu địa tô 

là  hồn  tồn  hợp  lý  vì  thu  từ  ruộng  đất  mà 

ruộng đất thuộc nhà vua. Cũng khó thể cho 

rằng  đã  hình  thành  ý  niệm  tài  chính  cơng 

trong giai đoạn này vì thực chất thu nhập và 

lợi  ích  của  nhà  vua  chưa  mang  tính  cộng 

đồng. 



QUAN

ĐIỂM

VỀ TÀI

CHÍNH

CÔNG



Tư tưởng cận đại

Bước sang đầu thế kỷ XV, chủ nghĩa tư bản 

ra  đời.  Kinh  tế  hàng  hóa  giản  đơn  chuyển 

sang  kinh  tế  thị  trường.  Sức  sản  xuất  xã  hội 

được giải phóng và kéo theo nó là nhiều trào 

lưu  tư  tưởng  và  trường  phái  kinh  tế  học  ra 

đời. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MRT = Độ dốc của đường khả năng sản xuất. Hay tỷ lệ chuyển đổi biên Chi phí cơ hội của mặt hàng X = Giá trị của lượng hàng hóa khác bị mất đi để có thêm một đơn vị hàng X

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×