1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý nhà nước >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 39. Thủ tục giải quyết khiếu nại tư pháp diễn ra như thế nào?

Câu 39. Thủ tục giải quyết khiếu nại tư pháp diễn ra như thế nào?

Tải bản đầy đủ - 0trang

a) Người khiếu nại phải có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định,  

hành vi tố tụng mà mình khiếu nại;

b) Người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trường  

hợp người khiếu nại mắc bệnh tâm thần hoặc có nhược điểm về thể chất khơng thể tự khiếu nại thì  

việc khiếu nại được thực hiện thơng qua người đại diện hợp pháp. Người đại điện cho người khiếu  

nại phải có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình;

c) Người khiếu nại phải làm đơn và gửi đến đúng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết  

trong thời hiệu quy định tại Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự. Nếu người khiếu nại khơng thể tự làm 

đơn thì cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phải ghi biên bản về việc khiếu nại của họ. Biên bản trong tố 

tụng hình sự  có ghi ý kiến khiếu nại của người có liên quan được coi là hình thức khiếu nại hợp lệ 

thay cho đơn. Đơn hoặc biên bản ghi ý kiến khiếu nại phải ghi họ tên, địa chỉ  và phải có chữ  ký trực 

tiếp của người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp của họ;

d) Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết cuối cùng và chưa có đơn rút khiếu nại của  

người khiếu nại.

1.2. Trường hợp người khiếu nại gặp trở ngại khách quan như  ốm đau, thiên tai, địch họa, đi  

cơng tác, học tập ở nơi xa hoặc gặp những trở ngại khách quan khác ngồi ý muốn chủ  quan của họ,  

làm cho họ  khơng thể  khiếu nại đúng thời hiệu, thì người khiếu nại phải có giấy tờ, tài liệu chứng  

minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

1.3. Việc xử lý đơn khiếu nại được thực hiện như sau:

a) Đối với đơn khiếu nại khơng thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc đã có quyết định giải quyết 

cuối cùng thì cơ  quan nhận được đơn khơng có trách nhiệm giải quyết, nhưng phải có văn bản chỉ 

dẫn, trả lời cho người khiếu nại. Việc chỉ dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần cho một việc khiếu nại.  

Trường hợp người khiếu nại gửi kèm giấy tờ, tài liệu là bản gốc thì phải trả  lại cho họ  giấy tờ, tài  

liệu đó; nếu gửi trả lại qua bưu điện thì phải gửi bằng hình thức gửi bảo đảm;

b) Đối với đơn khiếu nại có nhiều nội dung hoặc có nhiều người ký, thì cơ  quan, cá nhân có  

thẩm quyền giải quyết phải hướng dẫn cho người khiếu nại viết thành đơn riêng để  thực hiện việc  

khiếu nại;

c) Đối với biên bản được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng hình sự có ghi  

ý kiến khiếu nại thì cơ quan, cá nhân có thẩm quyền lập biên bản phải thơng báo bằng văn bản và gửi  

kèm bản sao biên bản đó cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

d) Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng q thời hạn và chưa được 

giải quyết thì Thủ  trưởng cơ  quan cấp trên u cầu cơ  quan, cá nhân có thẩm quyền cấp dưới giải  

quyết, đồng thời có biện pháp kiểm xa việc giải quyết;



31



đ) Đối với đơn hoặc biên bản ghi ý kiến khiếu nại có đủ  điều kiện, thì cơ  quan, cá thân có  

thẩm quyền giải quyết phải thụ  lývà thơng báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Việc thụ lý  

giải quyết phải được ghi chép đầy đủ nội dung vào sổ thụ lývà theo dõi giải quyết khiếu nại.

1. 4. Việc giải quyết khiếu nại phải được thể hiện bằng quyết định và phải có hồ sơ.

Quyết định giải quyết khiếu nại phải ghi họ tên, địa chỉ  của người khiếu nại; người bị khiếu  

nại; nội dung khiếu nại; căn cứ pháp luật áp dụng để giải quyết khiếu nại; các biện pháp trên quan.

Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải có đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi ý kiến khiếu nại, văn bản  

giải trình của người bị khiếu nại, biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định, quyết định 

giải quyết khiếu nại, các tài liệu khác có liên quan.

Hồ  sơ  giải quyết khiếu nại phải được đánh số  trang theo thứ  tự  tài liệu và lưu giữ  theo quy  

định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong giải quyết khiếu nại

2.1. Để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại theo quy định tại 

Điều 326 và Điều 327 Bộ luật Tố tụng hình sự, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại 

có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận khiếu nại ghi chép đầy đủ nội dung khiếu nại vào sổ thụ lý và 

theo dõi giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại có văn bản rút khiếu nại thì cơ quan,  

cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định chấm đứt việc giải quyết khiếu nại.

Khi giải quyết khiếu nại, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền u cầu người khiếu nại trình bày 

bổ  sung hoặc u cầu người bị khiếu nại giải trình bổ  sung, lập biên bản về  việc cung cấp tài liệu,  

thơng tin liên quan đến khiếu nại; có quyền gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, cá nhân bị  khiếu 

nại và những người có liên quan để xác minh những vấn đề cần làm rõ.

Kết thúc việc giải quyết khiếu nại, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết phải ban hành 

quyết định giải quyết. Quyết định này phải được gửi cho người khiếu nại, người bị  khiếu nại, cơ 

quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết cuối cùng và Viện kiểm sát cùng cấp.

Căn cứ kết quả giải quyết, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết phải áp dụng biện pháp 

hoặc kiến nghị cơ quan, cá nhân có trách nhiệm áp dụng biện pháp khắc phục vi phạm pháp luật đối  

với quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị  cơ  quan có thẩm quyền  

xử lý người có quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại, nếu sai phạm của họ đến mức phải xử lý kỷ 

luật.

2.2. Cơ  quan, cá nhân có quyết định, hành vi tố  tụng bị khiếu nại có trách nhiệm cung cấp tài  

liệu liên quan đến việc khiếu nại theo u cầu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Riêng  

cơ quan điều tra chỉ cung cấp cho Viện kiểm sát những tài liệu mà Viện kiểm sát chưa có. Việc cung  

cấp hồ  sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời hạn ba ngày, kể  từ 

khi nhận được u cầu.

32



Việc cung cấp hồ  sơ, tài liệu liên quan đến khiếu nại, giải quyết khiếu nại về  việc áp dụng 

biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam được thực hiện trong thời hạn mười hai giờ, kể từ khi nhận được 

u cầu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

2.3. Khi giải quyết khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam cần 

thực hiện như sau:

a) Quy định tại Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự về thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu  

nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam chỉ áp dụng đối với khiếu nại liên  

quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam của cơ quan điều tra, cơ quan được giao tiến  

hành một số hoạt động điều tra và Viện kiểm sát;

 b) Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam theo lệnh của cá 

nhân có thẩm quyền trong cơ quan điều tra, cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra do  

Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn hoặc truy tố giải quyết;

c) Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam theo lệnh của Phó  

Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết. Nếu khơng đồng ý với kết quả 

giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Khiếu nại liên 

quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam theo lệnh của Viện trưởng Viện kiểm sát do  

Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết. Việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 

giải quyết cuối cùng.

d) Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giam theo lệnh của Phó Chánh án 

do Chánh án Tòa án giải quyết, nếu khơng đồng ý với kết quả giải quyết, người khiếu nại có quyền 

khiếu nại lên Tòa án cấp trên trực tiếp. Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giam  

theo lệnh của Chánh án Tòa án do Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết. Việc giải quyết của Tòa án cấp  

trên trực tiếp là giải quyết cuối cùng.

Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giam theo lệnh của Thẩm phán giữ 

chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân  

tối cao giải quyết. Việc giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là giải quyết cuối cùng.

Thời hạn giải quyết khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giam của Tòa án 

được thực hiện theo quy định về thời hạn tại Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự;

đ) Nếu khơng thuộc trường hợp cần phải có thời gian để  xác minh, thì thời hạn giải quyết  

khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam là hai mươi bốn giờ, kể từ khi  

nhận được khiếu nại hợp lệ.

2.4. Cơ quan nhận được đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ 

ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc cơ quan báo chí chuyển  

đến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì thụ lý giải quyết và thơng báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ 

33



chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu đơn khiếu nại khơng thuộc thẩm quyền giải quyết thì 

gửi trả lại và thơng báo bằng văn bản cho cơ quan hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết.

Câu 40. Các trường hợp thanh tra lại?

Điều 48 NĐ 86/2011/NĐ­CP  ngày 22 tháng 9 năm 2011 của CP Quy định chi tiết và hướng dẫn 

thi hành một số điều của Luật Thanh tra

Điều 48. Căn cứ thanh tra lại

Việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong tiến hành thanh tra.

2. Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra.

3. Nội dung kết luận thanh tra khơng phù hợp với những chứng cứ  thu thập được trong q 

trình tiến hành thanh tra.

4. Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đồn thanh tra, thành viên Đồn thanh tra, Thanh tra 

viên, cơng chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chun ngành cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc  

hoặc cố ý kết luận trái pháp luật.

5. Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra chưa được phát hiện 

đầy đủ qua thanh tra.

Câu 41. Viết mẫu quyết định giải quyết khiếu nại? tình huống: ơng A có mảnh đất nằm trong quy  

hoạch xây dựng của thị trấn B. Thị trấn B thu hồi với mức giá theo quy hoạch đã được nhà 

nước duyệt nhưng ơng A khơng đồng tình với mức đền bù. Ơng đã làm đơn khiếu nại về 

quyết định thu hồi.

MẪU SỐ 15­KN

(Ban hành kèm theo Thơng tư số .../2013/TT­TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

UBND HUYỆN C

­­­­­­­­



CỘNG HỊA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT 

NAM

Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­­­­­



Số: 445/QĐ­UBND



C, ngày 18  tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH



34



Về việc giải quyết khiếu nại của ơng Nguyễn Văn A

(lần đầu)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN C

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ  Nghị  định số  75/2012/NĐ­CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ  quy định chi 

tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thơng tư số07/2013/TT­TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy 

định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số77/2015/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Xét đơn khiếu nại ngày 28/02/2015của ơng Nguyễn Văn A, địa chỉ số nhà 18, ngõ 32, thị trấn B, 

huyện C, thành phố D.

I. Nội dung khiếu nại:

Theo đơn khiếu nại ghi ngày 28 tháng 02 năm 2015 gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C, ơng 

Nguyễn Văn A khiếu nại Quyết định số 368/QĐ­UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy  

ban nhân dân huyện C về việc thu hồi và bồi thường đất xây dựng cơng viên ở thị trấn B. Ơng Nguyễn  

Văn A cho rằng mức đền bù tại Quyết định 368/QĐ­UBND khơng hợp lý.

II. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

2.1 Kiểm tra về việc kiểm kê, thống kê, áp giá bồi thường.

Diện tích đất được bồi thường của ơng Nguyễn Văn A là 200m2 tại số  nhà số  nhà 18,  

ngõ 32, thị trấn B, huyện C, thành phố D ( có một mặt tiếp giáp với đường, phố).

Trong q trình kiểm kê, thống kê và áp giá bồi thường, Hội đồng bồi thường và giải 

phóng   mặt   bằng   đã   áp   dụng   đúng   giá   được   quy   định   tại   Quyết   định   96/2014/QĐ­UBND   ngày 

29/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh D áp dụng từ  ngày  

01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 (cụ thể áp dụng đơn gia đối với đất ở thuộc vị trí 1 mục Đường quốc  

lộ, khu vực huyện C là 4100 nghìn đồng/ m2).

2.2 Kiểm tra việc áp dụng các quy định của pháp luật trong việc tính tốn bồi thường 

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 39. Thủ tục giải quyết khiếu nại tư pháp diễn ra như thế nào?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×