Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 40. Các trường hợp thanh tra lại?

Câu 40. Các trường hợp thanh tra lại?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Về việc giải quyết khiếu nại của ơng Nguyễn Văn A

(lần đầu)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN C

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ  Nghị  định số  75/2012/NĐ­CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ  quy định chi 

tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thơng tư số07/2013/TT­TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy 

định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số77/2015/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Xét đơn khiếu nại ngày 28/02/2015của ơng Nguyễn Văn A, địa chỉ số nhà 18, ngõ 32, thị trấn B, 

huyện C, thành phố D.

I. Nội dung khiếu nại:

Theo đơn khiếu nại ghi ngày 28 tháng 02 năm 2015 gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C, ơng 

Nguyễn Văn A khiếu nại Quyết định số 368/QĐ­UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy  

ban nhân dân huyện C về việc thu hồi và bồi thường đất xây dựng cơng viên ở thị trấn B. Ơng Nguyễn  

Văn A cho rằng mức đền bù tại Quyết định 368/QĐ­UBND khơng hợp lý.

II. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

2.1 Kiểm tra về việc kiểm kê, thống kê, áp giá bồi thường.

Diện tích đất được bồi thường của ơng Nguyễn Văn A là 200m2 tại số  nhà số  nhà 18,  

ngõ 32, thị trấn B, huyện C, thành phố D ( có một mặt tiếp giáp với đường, phố).

Trong q trình kiểm kê, thống kê và áp giá bồi thường, Hội đồng bồi thường và giải 

phóng   mặt   bằng   đã   áp   dụng   đúng   giá   được   quy   định   tại   Quyết   định   96/2014/QĐ­UBND   ngày 

29/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh D áp dụng từ  ngày  

01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 (cụ thể áp dụng đơn gia đối với đất ở thuộc vị trí 1 mục Đường quốc  

lộ, khu vực huyện C là 4100 nghìn đồng/ m2).

2.2 Kiểm tra việc áp dụng các quy định của pháp luật trong việc tính tốn bồi thường 

35



Hội đồng bồi thường cà giải phóng mặt bằng đã áp dụng đúng các quy định về  bồi  

thường đất ở của Luật Đất đai 2013, Nghị định 47/2014/NĐ­CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính  

phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Theo đó, số  tiền bồi thường mà ơng Nguyễn Văn A được nhận được tính theo cơng 

thức:

Diện tích đất (m2) x đơn giá (nghìn đồng)

III. Kết quả đối thoại (nếu có):

Ngày 10/03/2015, thừa  ủy quyền của Chủ tịch UBND huyện, Thanh tra huyện tổ chức  

đối thoại giữa người khiếu nại và người bị khiếu nại và các bên có liên quan. Tại buổi đối thoại, cả 

người khiếu nại và người bị khiếu nại đều đồng ý với kết quả xác minh khiếu nại

IV. Kết luận

Căn cứ  Quyết định 96/2014/QĐ­UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy 

định về  giá các loại đất trên địa bàn tỉnh D áp dụng từ  ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019, căn cứ 

vào kết quả  thẩm tra xác minh nội dung khiếu nại, khiếu nại của ơng Nguyễn Văn A đối với Quyết  

định Quyết định số 368/QĐ­UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C  

về việc thu hồi và bồi thường đất xây dựng cơng viên ở thị trấn B là khơng có căn cứ.

Từ những nhận định và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giữ ngun nội dung Quyết định Quyết định số 368/QĐ­UBND ngày 14 tháng 02 năm 

2015 của Chủ tịch  Ủy ban nhân dân huyện C về việc thu hồi và bồi thường đất xây dựng cơng viên ở 

thị trấn B;

Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu khơng đồng ý với  

Quyết định giải quyết khiếu nại  ơng Nguyễn Văn A có quyền khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh D, 

hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 3. Các ơng (bà) Nguyễn Văn A và Chủ  tịch Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng  

huyện C chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



CHỦ TỊCH UBND HUYỆN 

36



Nơi nhận:

­ Như Điều 4;

­ UBND tỉnh;

­ Thanh tra huyện;

­ Lưu: VT, hồ sơ.



(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



Trường hợp khiếu nại lần t2 thì làm theo mẫu

MẪU SỐ 16­KN

(Ban hành kèm theo Thơng tư số .../2013/TT­TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..

……….(2)………..

­­­­­­­­



CỘNG HỊA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT 

NAM

Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­­­­­



Số: …/QĐ­......



….., ngày … tháng … năm …



 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại ...(3)…

(lần hai)

………………….(4)…………………

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ­CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi 

tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thơng tư số .../2013/TT­TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy 

định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ........................................................................... (5)..................................... ;

Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);

37



Xét đơn khiếu nại ngày …/…/… của.................................. (3)................................ ;

Địa chỉ:...................................................................................................................... 

I. Nội dung khiếu nại:

.................................................................... (6)......................................................... 

II. Kết quả giải quyết khiếu nại của người đã giải quyết khiếu nại lần đầu:

.................................................................... (7)......................................................... 

III. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

.................................................................... (8)......................................................... 

IV. Kết quả đối thoại:

.................................................................... (9)......................................................... 

V. Kết luận:

.................................................................. (10)......................................................... 

Từ những nhận định và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1........................................... (11).................................................................... 

Điều 2........................................... (12).................................................................... 

Điều 3. Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu khơng đồng ý với 

quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của 

pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 4. Các ơng (bà) ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 



38



 

Nơi nhận:

­ Như Điều 4;

­ ….(14)….;

­ ….(15)….;

­ Lưu: VT, hồ sơ.



Người ra quyết định giải quyết 

khiếu nại

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 40. Các trường hợp thanh tra lại?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×