Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc chung của công tác quản lý môi trường

Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc chung của công tác quản lý môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối với vùng nơng thơn 

Hạn chế sử dụng hố chất trong canh tác nơng nghiệp và ni trồng thuỷ 

sản; thu gom và xử lý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hố chất  

sau khi sử dụng.

  Bảo vệ  nghiêm ngặt rừng tự  nhiên, đặc biệt là đối với các khu rừng  

ngun sinh, rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn; hạn chế  đến mức thấp nhất 

việc mở đường giao thơng và các hoạt động gây tổn hại đến tài ngun rừng;  

đẩy mạnh trồng rừng, phủ  xanh đất trống, đồi trọc và khơi phục rừng ngập 

mặn; phát triển kỹ thuật canh tác trên đất dốc có lợi cho bảo vệ độ  màu mỡ 

của đất, ngăn chặn tình trạng thối hố đất đặc biệt là sa mạc hố đất đai.

 Nghiêm cấm triệt để việc săn bắt chim, thú trong danh mục cần bảo vệ; 

ngăn chặn nạn sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính huỷ diệt nguồn lợi 

thuỷ, hải sản; quy hoạch phát triển các khu bảo tồn biển và bảo tồn đất ngập  

nước. 

 Phát triển các hình thức cung cấp nước sạch nhằm giải quyết cơ  bản  

nước sạch sinh hoạt cho nhân dân ở tất cả các vùng nơng thơn trong cả nước; 

bảo vệ chất lượng các nguồn nước, đặc biệt chú ý khắc phục tình trạng khai  

thác, sử dụng bừa bãi, gây cạn kiệt, ơ nhiễm nguồn nước ngầm.

 Khắc phục cơ bản nạn ơ nhiễm mơi trường ở các làng nghề, các cơ  sở 

cơng nghiệp, tiểu, thủ cơng nghiệp đi đơi với hình thành các cụm cơng nghiệp 

bảo đảm các điều kiện về xử lý mơi trường; chủ động có kế hoạch thu gom 

và xử lý khối lượng rác thải đang ngày càng tăng lên.

 Hình thành nếp sống hợp vệ sinh của từng hộ gia đình phù hợp với tình 

hình thực tế; chú ý khắc phục tình trạng mất vệ sinh nghiêm trọng đang diễn  

ra tại nhiều vùng ven biển.

 Trong q trình đơ thị hố nơng thơn, quy hoạch xây dựng các cụm, điểm 

dân cư  nơng thơn phải hết sức coi trọng ngay từ  đầu u cầu bảo vệ  mơi 

trường.

2.2. Đối tượng của cơng tác quản lý mơi trường

* Theo phạm vi quản lý có thể chia ra các loại:

­ Quản lý mơi trường khu vực;

­ Quản lý mơi trường theo ngành kinh tế;

­ Quản lý tài ngun.

* Theo tính chất của cơng tác quản lý mơi trường có thể phân loại:

­ Quản lý chất lượng mơi trường: ban hành và kiểm tra các tiêu chuẩn,  

quy chuẩn về  chất lượng khơng khí, chất lượng nước, mơi trường đất, khí 

thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.

­39­



­ Quản lý kỹ  thuật mơi trường: quản lý hệ  thống quan trắc, giám định,  

đánh giá chất lượng các thành phần mơi trường, các trạm phân tích và các  

phòng thí nghiệm phân tích chất lượng mơi trường, thẩm định chất lượng của  

máy và thiết bị, lưu trữ và cung cấp các dịch vụ thơng tin dữ liệu mơi trường.

­ Quản lý kế  hoạch mơi trường: quản lý việc xây dựng và thực thi các  

kế hoạch bảo vệ mơi trường, hình thành và quản lý quỹ mơi trường ở Trung  

ương, các ngành, các cấp địa phương.

­ Trong q trình thực hiện, các nội dung quản lý trên sẽ  tạo thành một  

hệ thống đan xen với nhau phục vụ cơng tác bảo vệ mơi trường 

Mặt khác có thể  hiểu đối tượng của quản lý mơi trường bao gồm các 

lĩnh vực quản lý Nhà nước về  mơi trường  ở  các ngành và địa phương hiện  

nay bao gồm: 

­ Nước sạch và vệ sinh mơi trường nơng thơn;

­ Quản lý mơi trường đơ thị và khu cơng nghiệp; 

­ Quản lý mơi trường đất ngập nước ven biển;

­ Quản lý mơi trường các điểm du lịch;

­ Kiểm sốt ơ nhiễm;

­ Quản lý rác thải;

­ Quản lý chất thải nguy hại;

­ Quản lý hố chất bảo vệ thực vật;

­ Kiểm sốt vệ sinh an tồn thực phẩm;

­ Bảo vệ đa dạng sinh học;

­ Quản lý mơi trường trong lĩnh vực chăn ni;

­ Thanh tra và xử phạt vi phạm mơi trường;

­ Kế hoạch hố cơng tác bảo vệ mơi trường;

­ Giáo dục mơi trường;

­ Truyền thơng mơi trường;

­ Quản lý xung đột mơi trường;

­ Quản lý mơi trường các dự án di dân nội bộ.

2.3. Các ngun tắc chủ yếu của cơng tác quản lý mơi trường

Tiêu chí chung của cơng tác quan lý mơi trường là đảm bảo quyền được  

sống trong mơi trường trong lành, phục vụ  sự  phát triển bền vững của đất 

nước, góp phần gìn giữ  mơi trường chung của lồi người trên Trái đất. Các  

ngun tắc chủ yếu của cơng tác quản lý mơi trường bao gồm: 

­40­



­ Hướng cơng tác quản lý mơi trường tới mục tiêu phát triển bền vững 

kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ mơi trường. 

­ Kết hợp các mục tiêu quốc tế ­ quốc gia ­ vùng lãnh thổ và cộng đồng 

dân cư trong việc quản lý mơi trường. 

­ Quản lý mơi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và cơng  

cụ tổng hợp thích hợp. 

­ Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thối mơi trường cần được ưu  

tiên hơn việc phải xử  lý, hồi phục mơi trường nếu để  gây ra ơ nhiễm mơi 

trường. 

­ Người gây ơ nhiễm phải trả  tiền cho các tổn thất do ơ nhiễm mơi 

trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục mơi trường bị ơ nhiễm. Người sử 

dụng các thành phần mơi trường phải trả  tiền cho việc sử  dụng gây ra ơ 

nhiễm đó. 

3. Các nội dung, chức năng của quản lý Nhà nước về mơi trường

­ Ban hành và tổ  chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về  bảo vệ 

mơi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn mơi trường. 

­   Xây   dựng,   chỉ   đạo   thực   hiện   chiến   lược,   chính   sách   bảo   vệ   mơi 

trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thối mơi trường, ơ nhiễm mơi 

trường, sự cố mơi trường. 

­ Xây dựng, quản lý các cơng trình bảo vệ mơi trường, các cơng trình có  

liên quan đến bảo vệ mơi trường. 

­ Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ  thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện  

trạng mơi trường, dự báo diễn biến mơi trường. 

­ Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động mơi trường của các dự  án và 

các cơ sở sản xuất kinh doanh. 

­ Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn mơi trường. 

­ Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về  bảo vệ mơi  

trường, giải quyết các khiếu nại, tố  cáo, tranh chấp về  bảo vệ  mơi trường, 

xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ mơi trường. 

­ Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý mơi trường. 

­ Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực  

bảo vệ mơi trường. 

­ Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường.

Trong Luật Bảo vệ mơi trường 2005, nội dung quản lý Nhà nước về mơi  

trường thể hiện cụ thể trong từng vấn đề mơi trường: chính sách mơi trường;  

tiêu chuẩn mơi trường; đánh giá tác động mơi trường, cam kết bảo vệ  mơi 

trường, đánh giá mơi trường chiến lược; bảo tồn và sử  dụng tài ngun thiên 

­41­



nhiên, bảo vệ  mơi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ  mơi 

trường đơ thị và khu dân cư, bảo vệ mơi trường biển, bảo vệ mơi trường nước 

sơng, quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố mơi trường, khắc phục ơ 

nhiễm và phục hồi mơi trường; thuế và phí mơi trường, ký quỹ mơi trường; xử 

lý vi phạm và giải quyết khiếu nại về mơi trường, bồi thường thiệt hại về mơi 

trường. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ mơi trường của Chính phủ, 

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các cấp; Cơ 

quan chun mơn, cán bộ phụ trách về bảo vệ mơi trường.

4. Tổ chức cơng tác quản lý mơi trường

Theo nhiệm vụ  và quyền hạn của mình, Chính phủ  thống nhất quản lý  

Nhà   nước   về   bảo   vệ   môi   trường   trong   cả   nước.   Bộ   Tài   nguyên   và   Mơi 

trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ  thực hiện chức năng quản lý Nhà  

nước về  bảo vệ mơi trường. Các Bộ, cơ  quan ngang bộ, cơ  quan trực thuộc  

Chính phủ  theo chức năng, nhiệm vụ  và quyền hạn của mình phối hợp với  

Bộ  Tài ngun và Mơi trường thực hiện bảo vệ  mơi trường trong ngành và  

các cơ sở trực thuộc quản lý trực tiếp. Uỷ  ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực  

thuộc trung  ường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về  bảo vệ  môi  

trường tại địa phương. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước 

Uỷ  ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung  ương trong việc bảo vệ 

môi trường ở địa phương.

Hệ   thống   cơ   quan   quản   lý   môi   trường   từ   trung   ương   đến   địa 

phương gồm:

­ Bộ

      Tài nguyên và Môi trường;   

­ Tổng cục Môi trường;

­ Cơ quan quản lý môi trường của các Bộ;

­ Các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh;

­ Các

      Chi cục Bảo vệ    Mơi trường các tỉnh, thành phố ;

­ Các Phòng Tài ngun và Mơi trường của các thành phố trực thuộc tỉnh,  

quận, huyện, thị xã.

5. Một số  văn bản quy phạm pháp luật về  quản lý Nhà nước đối với  

mơi trường liên quan đến cấp xã

­ Nghị quyết số 41­NQ/ TW của Bộ Chính trị ban hành ngày 15 tháng 11 

năm 2004 về  bảo vệ  mơi trường trong thời kỳ  đẩy mạnh cơng nghiệp hố 

hiện đại hố đất nước.

­ Quyết định số  34/2005/QĐ­TTg ngày 22 tháng 2 năm 2005 của Thủ 

tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện  

Nghị  quyết số  41­NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ  Chính trị  về  bảo vệ  mơi  

trường trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.

­42­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc chung của công tác quản lý môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×