Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà nước đối với môi trường liên quan đến cấp xã

Một số văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà nước đối với môi trường liên quan đến cấp xã

Tải bản đầy đủ - 0trang

­ Luật bảo vệ  mơi trường được Quốc hội nước  Cộng hòa xã hội chủ 

nghĩa Việt Nam thơng qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký lệnh cơng bố 

ngày 12 tháng 12 năm 2005;

­ Nghị  định số  80/2006/NĐ­CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ  về  việc 

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của Luật bảo vệ  mơi 

trường;

­ Nghị định số 81/2007/NĐ­CP ngày 23/5/2007 quy định tổ chức, bộ phận 

chun mơn về bảo vệ mơi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà  

nước; 

­ Nghị  định 59/2007/NĐ­CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về  quản lí chất 

thải rắn. 

­ Nghị  định số  21/2008/NĐ­CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính 

phủ  về  sửa đổi, bổ  sung một số  điều của Nghị  định số  80/2006/NĐ­CP của 

Chính phủ về  việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của 

luật bảo vệ mơi trường. 

­  Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ 

nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ  họp thứ  tư, thơng qua ngày 13 tháng 11 năm  

2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

­  Nghị  định số  117/2009/NĐ­CP ngày 31/12/2009 về  xử  phạt vi phạm 

pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường.

­ Nghị định 65/2010/NĐ­CP của Chính phủ  ngày 11/6/2010 về  Quy đinh 

chi tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học. 

­ Nghị định 113/2010/NĐ­CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ 

quy định về xác định thiệt hại đối với mơi trường. 

­ Nghị định số 29/2011/NĐ­CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ 

quy định về  đánh giá mơi trường chiến lược, đánh giá tác động mơi trường, 

cam kết bảo vệ mơi trường.

­ Thơng tư  số: 46/2011/TT­BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ 

Tài ngun và Mơi trường quy định về bảo vệ mơi trường làng nghề.  

II. CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG CẤP XÃ



­ Xây dựng, ban hành quy định, kế hoạch bảo vệ mơi trường trên địa bàn 

quản lý;

­ Tổ  chức thực hiện nhiệm vụ, quy định, kế  hoạch về  bảo vệ  mơi  

trường, giữ gìn vệ sinh mơi trường trên địa bàn quản lý;



­43­



­ Vận động các cộng đồng dân cư, người dân xây dựng hương ước về 

bảo vệ  mơi trường hoặc đưa nội dung bảo vệ  mơi trường vào trong các  

hương ước của thơn, làng, bản, dòng họ…;

­ Hướng dẫn tiêu chí bảo vệ  mơi trường trong việc đánh giá, xem xét 

thơn, làng, xã, gia đình văn hố;

­ Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ mơi trường của các hộ 

gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý;

­ Xử  lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ  mơi 

trường theo thẩm quyền hoặc báo cáo lên Uỷ  ban nhân dân cấp huyện nếu  

khơng thuộc thẩm quyền của mình;

­   Hồ   giải   các   tranh   chấp   về   môi   trường   hoặc   liên   quan   đến   mơi  

trường giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn;

­ Quản lý các hoạt động bảo vệ  mơi trường và giữ  gìn vệ  sinh mơi  

trường của thơn, làng, bản, tổ dân phố và tổ chức tự quản trên địa bàn.

­ Ban hành quy định về hoạt động của các tổ chức tự quản về bảo vệ 

mơi trường trên địa bàn và tạo điều kiện để  các tổ  chức này hoạt động có 

hiệu quả;

­ Tổ  chức tiếp nhận, đăng ký và cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo 

vệ mơi trường theo ủy quyền của UBND cấp huyện.

­ Có ý kiến bằng văn bản đối với các dự án được xây dựng, triển khai  

thực hiện trên địa bàn khi được chủ dự án hỏi ý kiến (đồng ý hay khơng đồng  

ý việc đặt dự án và giải pháp bảo vệ mơi trường);

­ Có quyền u cầu, khiếu nại, kiến nghị  về  bảo vệ  mơi trường đến 

các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các dự án, hoạt động trên địa bàn;

­ Bố trí khu vực để tập kết chất thải rắn từ các tổ chức, hộ gia đình, cá 

nhân trên địa bàn;

­ Thống kê, lữu giữ số liệu về mơi trường của địa phương mình và có 

quyền u cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải 

có bản cam kết bảo vệ mơi trường cung cấp thơng tin về mơi trường của các  

cơ sở đó;

­ u cầu các doanh nghiệp, cơ  sở  sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên 

địa bàn đối thoại về  mơi trường hoặc chủ  trì đối thoại về  mơi trường theo 

u cầu của tổ  chức, cộng đồng dân cư, hộ  gia đình và cá nhân liên quan  

hoặc theo đơn thư khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan.

­ Cơng khai với nhân dân các thơng tin sau: hiện trạng mơi trường, bản  

cam kết đã được đăng ký, khu vực mơi trường bị ơ nhiễm, suy thối, khu vực  

có nguy cơ xảy ra sự cố mơi trường, nơi tập kết chất thải rắn,...

­44­



­ Huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp 

thời khi sự cố mơi trường xảy ra trên địa bàn; Trường hợp vượt q khả năng 

ứng phó, Uỷ ban nhân dân cấp xã thì phải kịp thời báo cáo cho Uỷ  ban nhân  

dân cấp huyện để kịp thời huy động địa phương, tổ  chức khác tham gia ứng  

phó.

III. THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG



Pháp lệnh số 50PL/CTN về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND  

và UBND ở mỗi cấp được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hồ  

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khố IX thơng qua ngày 25 tháng 6 năm 1996.

­ Quyền hạn, nhiệm vụ của HĐND xã, phường, thị trấn:

+ Điều 57, khoản7: HĐND xã, phường, thị  trấn quyết định “ Biện pháp  

quản lý, sử  dụng, bảo vệ  nguồn nước, các cơng trình thuỷ  lợi theo hướng  

dẫn của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão  

lụt, bảo vệ rừng, tu bổ vào bảo vệ đê điều ở địa phương”.

+ Điều 58, khoản 4: HĐND xã, thị trấn quyết định “Biện pháp bảo đảm  

giữ gìn vệ sinh, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện có hiệu quả chương trình  

y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hố gia đình”.

+ Điều 64. HĐND xã, phường, thị trấn quyết định

Khoản 1: Biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển  

kinh tế ­ xã hội và quy hoạch đơ thị.

Khoản   2:   Biện  pháp   thực   hiện   xây  dựng   nếp  sống   văn   minh   đơ   thị, 

phòng, chống các tệ  nạn xã hội, giữ  gìn trật tự  vệ  sinh, sạch đẹp khu phố,  

lòng, lề đường, bảo vệ trật tự cơng cộng và cảnh quan đơ thị.

­ Nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã phường, thị trấn:

+ Điều 66. UBND xã, phường, thị trấn quyết định.

Khoản 2: Tổ  chức thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học,  

cơng nghệ  để  phát triển sản xuất; hướng dẫn nơng dân chuyển đổi cơ  cấu 

kinh tế, cây trồng, vật ni trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và  

phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật ni.

Khoản 3: Tổ chức việc xây dựng các cơng trình thuỷ lợi nhỏ của xã, thị 

trấn; tổ  chức thực hiện việc tu bổ, bảo vệ   đê điều,  bảo vệ  rừng; phòng,  

chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành 

vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương.

Khoản 5: Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử  dụng nguồn nước trên địa  

bàn theo quy định của pháp luật.

+ Điều 71, khoản 1: UBND xã, phường, thị trấn quyết định “ Tổ chức và 

quản lý trạm y tế của xã; tổ chức triển khai các chương trình y tế cơ sở, dân  

­45­



số, kế  hoạch hố gia đình được giao;  vận động nhân dân giữ  gìn vệ  sinh;  

phòng, chống các dịch bệnh”

+ Điều75: UBND xã, phường, thị trấn quyết định.

Khoản 2: “Tổ  chức thực hiện các biện pháp thi hành hiến pháp, pháp 

luật, các văn bản của cơ  quan Nhà nước cấp trên và nghị  quyết của HĐND  

cùng cấp”.

Khoản 4: “Tổ  chức và hướng dẫn hoạt động của các tổ  hồ giải, thanh  

tra nhân dân; kịp thời giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ 

trong nhân dân theo quy định của pháp luật”.

Khoản 7: “Kiểm tra việc thực hiện pháp luật trên địa bàn”.

Khoản 8: “Tổ  chức tiếp dân, xét và giải quyết các khiếu nại, tố  cáo,  

kiến nghị của cơng dân theo thẩm quyền”

luật



Khoản 9: “Quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp 



+ Điều 77: Ngồi các nhiệm vụ có liên quan nêu trên, UBND phường còn 

có thêm nhiệm vụ:

Khoản 1:  Tổ  chức thực hiện các nghị  quyết của Hội  đồng nhân dân 

phường về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế ­  

xã hội và quy hoạch đơ thị, xây dựng nếp sống văn minh đơ thị, phòng, chống  

các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng, lề đường,  

trật tự  cơng cộng và cảnh quan đơ thị; quản lý dân cư  đơ thị  trên địa bàn  

phường.

Điều 122 Luật Bảo vệ mơi trường quy định trách nhiệm quản lý Nhà  

nước về  bảo vệ  mơi trường. Uỷ  ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực 

hiện quản lý nhà nước về  bảo vệ  mơi trường tại địa phương theo quy định 

sau đây:

­ Chỉ  đạo, xây dựng kế  hoạch và tổ  chức thực hiện nhiệm vụ  bảo vệ 

mơi trường, giữ gìn vệ  sinh mơi trường trên địa bàn, khu dân cư  thuộc phạm  

vi quản lý của mình; tổ  chức vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ 

mơi trường trong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu 

chí về  bảo vệ  mơi trường vào trong việc đánh giá thơn, làng,  ấp, bản, bn, 

phum, sóc và gia đình văn hóa;

­ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về  bảo vệ  mơi trường của hộ  gia  

đình, cá nhân;

­ Phát hiện và xử  lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về  bảo vệ 

mơi trường hoặc báo cáo cơ  quan quản lý nhà nước về  bảo vệ  môi trường 

cấp trên trực tiếp; 

­46­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà nước đối với môi trường liên quan đến cấp xã

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×