Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Truyền thông môi trường

Truyền thông môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

không co điêu kiên trao đôi hoăc phan hôi thông tin lai v

́ ̀

̣

̉

̣

̉

̀

̣ ơi ng

́ ươi g

̀ ửi môt cach

̣ ́  

trực tiêp. 

́

+ Phương phap truyên thông hai chiêu: la loai truyên thông co thao luân va

́

̀

̀ ̀ ̣

̀

́ ̉

̣

̀ 

phan

̉   hôì   giưã   ngươì   nhân

̣   và  ngươì   gửi   (ngươì   phat́   thông   điêp).

̣   Đây   là 

phương phap truyên thông co hiêu qua l

́

̀

́ ̣

̉ ơn, phu h

́

̀ ợp vơi cac câp d

́ ́ ́ ự  an va gop

́ ̀ ́ 

phân giai quyêt cac vân đê cua đia ph

̀

̉

́ ́ ́ ̀ ̉ ̣

ương va công đông. 

̀ ̣

̀

+ Phương phap truyên thông đa chiêu: ph

́

̀

̀

ương phap truyên thông nay vê

́

̀

̀ ̀ 

cơ ban giông v

̉

́ ơi truyên thông hai chiêu, nh

́

̀

̀

ưng ở đây người gửi thông điêp băt

̣

́ 

đâu v

̀ ơi qua trinh băng viêc thu thâp va phân tich đăc điêm cua ng

́

́ ̀

̀

̣

̣

̀

́

̣

̉

̉

ười nhân, rôi

̣

̀ 

sau đo g

́ ửi thông điêp đi.

̣

Phương phap nay co ba qua trinh:

́ ̀ ́

́ ̀

Qua trinh 1: phân tich đôi t

́ ̀

́

́ ượng hay con goi la qua trinh nap vao.

̀ ̣ ̀ ́ ̀

̣

̀

Qua trinh 2: g

́ ̀

ửi thông điêp t

̣ ơi ng

́ ươi nhân hay con goi la qua trinh đ

̀

̣

̀ ̣ ̀ ́ ̀ ưa ra.

Qua trinh 3: thu thâp y kiên hay la qua trinh phan hôi.

́ ̀

̣ ́ ́

̀ ́ ̀

̉

̀

Trong đo, qua trinh nap vao th

́

́ ̀

̣

̀ ương đ

̀

ược thực hiên thông qua công tac

̣

́ 

nghiên cưu, khao sat c

́

̉

́ ơ sở. Qua trinh đ

́ ̀ ưa ra thực hiên băng cac ph

̣

̀

́ ương phaṕ  

trun thơng đai chung va qua trinh phan hơi th

̀

̣

́

̀ ́ ̀

̉

̀ ực hiên thơng qua s

̣

ự giam sat va

́

́ ̀ 

đanh gia. 

́

́

b/ Kỹ năng và cơng cụ thường sử dụng khi làm việc với cộng đồng

­  Kỹ năng thuyết trình: trong cơng viêc cung nh

̣

̃

ư moi hoat đơng khac, ky

̣

̣

̣

́

̃ 

năng thut trinh đong mơt phân quan trong dân đên s

́ ̀

́

̣

̀

̣

̃ ́ ự  thanh công cua môi ca

̀

̉

̃ ́ 

nhân cung nh

̃

ư  tâp thê. Trong linh v

̣

̉

̃

ực truyên thông co đ

̀

́ ược ky năng thuyêt

̃

́ 

trinh tôt, ng

̀

́

ươi g

̀ ửi se dê dang truyên tai đ

̃ ̃ ̀

̀ ̉ ược thông điêp, y t

̣

́ ưởng va mong

̀

 

muôn cua minh t

́ ̉

̀ ơi ng

́ ươi nghe. Đê đat đ

̀

̉ ̣ ược điêu đo viêc năm v

̀ ́ ̣

́ ững nôi dung

̣

 

thuyêt trinh ch

́ ̀

ưa đu, chung ta cân co s

̉

́

̀ ́ ự chuân bi tôt v

̉

̣ ́ ề nôi dung và hinh th

̣

̀

ức. 

­ Kỹ năng thúc đẩy: khi lam viêc v

̀

̣ ơi công đông trong cac hoat đông bao

́ ̣

̀

́

̣

̣

̉  

vê môi tr

̣

ương, phat triên kinh tê – xa hôi, cac truyên thông viên phai th

̀

́

̉

́

̃ ̣

́

̀

̉ ực hiên

̣  

môt sô nhiêm vu t

̣

́

̣

̣ ừ cac khâu tô ch

́

̉ ức cac cuôc hop, giup đ

́

̣

̣

́ ỡ nhom trong qua

́

́ 

trinh thao luân, ra quyêt đinh hoăc hô tr

̀

̉

̣

́ ̣

̣

̃ ợ ky thuât. Do vây, đê lam đ

̃

̣

̣

̉ ̀ ược những  

điêu nay, bên canh cac kiên th

̀ ̀

̣

́

́ ức vê măt chuyên môn, ng

̀ ̣

ười lam truyên thông

̀

̀

 

cân phai thanh thao

̀

̉

̀

̣  ky năng thuc đây.

̃

́ ̉   Thuc đây co thê hiêu la

́ ̉

́ ̉

̉

̀ tao điêu kiên

̣

̀

̣  

thuân l

̣ ợi giup ng

́ ươi khac t

̀

́ ự giai quyêt băng cach chi cân s

̉

́ ̀

́

̉ ̀ ự co măt cua ng

́ ̣ ̉

ười 

đo, lăng nghe va đap 

́ ́

̀ ́ ứng nhu câu cua moi ng

̀

̉

̣

ươi, hoăc hô tr

̀

̣

̃ ợ  cac ca nhân,

́ ́

 

nhom tô ch

́ ̉ ức trong qua trinh co s

́ ̀

́ ự tham gia. 

­ Kỹ năng thuyết phục: đê giai quyêt tôt môt công viêc nao đo, chung ta

̉

̉

́ ́

̣

̣

̀ ́

́

 

thương cân s

̀

̀ ự  giup đ

́ ỡ, sự  hợp tac cua ng

́ ̉

ươi khac. Điêu nay đoi hoi gi

̀

́

̀

̀

̀ ̉ ữa 

chung ta va ho phai co s

́

̀ ̣

̉

́ ự  thông nhât vê quan điêm, lâp tr

́ ̀

̉

̣ ường, vê cach giai

̀ ́

̉ 

qut cơng viêc. Tuy nhiên, trên th

́

̣

ực tê, chung ta th

́

́

ương găp tr

̀

̣ ường hợp trong  

đo ng

́ ươi khac khơng cung chung y kiên, quan điêm v

̀

́

̀

́ ́

̉

ới chung ta. Thut phuc

́

́

̣  

­55­



la đ

̀ ưa ra tinh tiêt, s

̀

́ ự kiên, phân tich, giai thich lam cho ng

̣

́

̉

́

̀

ười khac thây hay ma

́

́

̀ 

tin theo, lam theo.

̀

­ Cơng cụ  làm việc nhóm: PRA (Participatory/ Rapid Rural Appraisal –  

PRA/RRA) la qua trinh liên tuc, la ph

̀ ́ ̀

̣

̀ ương phap khuyên khich, lôi cuôn ng

́

́

́

́ ười 

dân trong công đông cung tham gia chia se, thao luân va phân tich kiên th

̣

̀

̀

̉

̉

̣

̀

́

́ ức cuả  

ho vê đ

̣ ̀ ời sông va điêu kiên th

́

̀ ̀

̣

ực tê cua ho đê ho lâp kê hoach hanh đông va

́ ̉

̣ ̉ ̣ ̣

́ ̣

̀

̣

̀ 

thực hiên.

̣

*Giơi thiêu va h

́

̣

̀ ương dân môt sô ky thuât trong ph

́

̃

̣ ́ ̃

̣

ương phap PRA  

́

­ Ky thuât Lâp ban đô tai nguyên

̃

̣

̣

̉

̀ ̀

Lâp ban đô tai nguyên la môt ph

̣

̉

̀ ̀

̀ ̣

ương phap đê đôi chiêu va ve biêu đô thê

́ ̉ ́

́ ̀ ̃ ̉

̀ ̉ 

hiên cac thông tin vê s

̣

́

̀ ự  tôn tai, phân bô, cach tiêp cân va s

̀ ̣

́ ́

́ ̣

̀ ử  dung tai nguyên

̣

̀

 

cua môt công đông cu thê.

̉

̣ ̣

̀

̣ ̉

Muc đich

̣ ́

+ Cho phep cac thanh viên cua công đông xac đinh, đinh vi hay phân loai

́ ́

̀

̉

̣

̀

́ ̣

̣

̣

̣ 

cac s

́ ự kiên, s

̣ ự phân bô, cach s

́ ́ ử dung, s

̣

ở hưu va tiêp cân tai nguyên trong qua

̃ ̀ ́ ̣

̀

́ 

khứ va hiên tai.

̀ ̣ ̣

+ Cho phep thiêt lâp cac môi quan hê gi

́

́ ̣

́

́

̣ ữa cac thông tin n

́

ơi chung đ

́ ược 

thu thâp.

̣

Y nghia

́

̃

+ Co thê s

́ ̉ ử  dung đ

̣

ược cho chinh công đông trong nh

́

̣

̀

ưng cuôc thao luân

̃

̣

̉

̣  

nôi bô hoăc co liên quan đên bên ngoai.

̣

̣

̣

́

́

̀

+ La d

̀ ữ liêu cân thiêt cho ca nh

̣

̀

́

̉ ưng ng

̃

ươi bên trong va bên ngoai công

̀

̀

̀ ̣  

đông v

̀ ới muc đich quy hoach va quan trăc. 

̣ ́

̣

̀

́

+ Giup cho nh

́

ưng nha nghiên c

̃

̀

ưu trong viêc đanh gia sâu săc cac nguôn

́

̣

́

́

́ ́

̀ 

tai nguyên đăc biêt.

̀

̣

̣

Yêu câù

Nguôn nhân l

̀

ực:

+ Ngươi h

̀ ương dân.

́

̃

+ Môt ng

̣

ươi đông h

̀ ̀ ướng dân.

̃

+ Ngươi ghi t

̀

ư liêu (co thê la môt thanh viên cua công đông).

̣

́ ̉ ̀ ̣

̀

̉

̣

̀

Vât liêu:

̣

̣

+ Giây khô rông (A

́

̉ ̣

0).

+ But chi va phân mau.

́ ̀ ̀ ́

̀

+ Vât đanh dâu.

̣ ́

́

+ Băng dinh.

́

­56­



Cach th

́

ực hiên

̣

+ Bươc 1: Xac đinh nhom tham gia.

́

́ ̣

́

+ Bươc 2: Mô ta muc đich va pham vi cua viêc ve ban đô tai nguyên.

́

̉

̣ ́

̀ ̣

̉

̣

̃ ̉

̀ ̀

+ Bươc 3: L

́

ựa chon nh

̣

ưng ng

̃

ươi cung câp thông tin chinh hiêu biêt nhiêu

̀

́

́

̉

́

̀ 

vê cac nguôn tai nguyên. Phai đăt viêc tiêp cân va s

̀ ́

̀ ̀

̉ ̣

̣

́ ̣

̀ ử dung tai nguyên trong môi

̣

̀

́ 

quan hê v

̣ ơi văn hoa va xa hôi, sau đo phân chia cac thanh viên tham gia theo đô

́

́ ̀ ̃ ̣

́

́

̀

̣ 

tuôi, trinh đô va gi

̉

̀

̣ ̀ ới tinh.

́

+ Bươc 4: Lâp bang liêt kê, cac nguôn tai nguyên hoăc cac đăc điêm nôi

́

̣

̉

̣

́

̀ ̀

̣

́ ̣

̉

̉ 

bât đê lâp ban đô. 

̣ ̉ ̣

̉

̀

+ Bươc 5: Đăt t

́

̣ ờ giây vao môt vi tri co thê dê dang quan sat vung cân

́ ̀

̣ ̣ ́ ́ ̉ ̃ ̀

́ ̀

̀ 

được lâp ban đô.

̣

̉

̀

+ Bươc 6: T

́

ạo điêu kiên cho viêc chuân bi môt ban đô c

̀

̣

̣

̉

̣

̣ ̉

̀ ơ sở trên giây khô

́

̉ 

rông. Đam bao răng cac thanh viên tham gia co môt s

̣

̉

̉

̀

́

̀

́ ̣ ự  hiêu biêt chung vê đinh

̉

́

̀ ̣  

hương công viêc. Yêu câu cac thanh viên ve đ

́

̣

̀ ́

̀

̃ ường bờ biên, ranh gi

̉

ới hanh

̀  

chinh, sông suôi, cac truc đ

́

́ ́ ̣ ường giao thông, khu dân cư…va thông nhât tên đia

̀ ́

́

̣  

phương cho cac đia điêm đa ve. Yêu câu cac thanh viên tham gia đi

́ ̣

̉

̃ ̃

̀ ́

̀

ền vao ban

̀ ̉  

đô tai nguyên cac đăc tinh đa đ

̀ ̀

́ ̣ ́

̃ ược liêt kê.

̣

+ Bươc 7: Cho phep bô sung cac thanh viên tham gia. S

́

́

̉

́

̀

ử  dung cac biêu

̣

́

̉  

tượng va mau săc cho cac tâp h

̀ ̀ ́

́ ̣ ợp thông tin khac nhau va điên cac l

́

̀ ̀ ́ ời chu giai

̉

̉ 

tương xưng.

́

+ Bươc 8: Cho phep chinh s

́

́

̉

ửa thông tin qua môt diên đan rông h

̣

̃ ̀ ̣

ơn.

+ Bươc 9: Nêu kêt qua đa đ

́

́ ́

̉ ̃ ược đông thuân, ve cac ban sao cua ban đô va

̀

̣

̃ ́ ̉

̉

̉

̀ ̀ 

đê lai ban gôc cho công đông. 

̉ ̣ ̉

́

̣

̀

Lưu y: Bât ky môt măt phăng nao cung co thê đ

́ ́ ̀ ̣

̣

̉

̀ ̃

́ ̉ ược dung đê ve ban đô tai

̀

̉ ̃ ̉

̀ ̀ 

nguyên như  phân ve trên nên bê tông, sân gach. Cac nguôn tai nguyên va cac

́ ̃

̀

̣

́

̀ ̀

̀ ́ 

đăc tinh co thê đ

̣ ́

́ ̉ ược thê hiên băng cac nguyên liêu đia ph

̉

̣

̀

́

̣

̣

ương như  la cây,

́

 

giây, vo so, vo ôc. Cac ban đô nay, cân thiêt phai đ

́

̉ ̀ ̉ ́

́ ̉

̀ ̀

̀

́

̉ ược chuyên vao nh

̉

̀ ững vâṭ  

liêu bên h

̣

̀ ơn va co thê di chuyên đê bao vê cac thông tin cân thiêt lâp qua th

̀ ́ ̉

̉

̉ ̉

̣ ́

̀

́ ̣

ời  

gian.

Kêt qua

́

̉

Cach câu thanh cua ban đô phan anh cam nhân va tâm nhin cua cac thanh

́

́

̀

̉

̉

̀ ̉ ́

̉

̣

̀ ̀

̀ ̉

́

̀  

viên tham gia vê nguôn tai nguyên va cac đăc tinh ma ho đa mô ta, đông th

̀

̀ ̀

̀ ́ ̣ ́

̀ ̣ ̃

̉

̀

ời  

cho thây môi quan hê mât thiêt gi

́

́

̣

̣

́ ưa cac thanh viên cua nhom tham gia vao

̃ ́

̀

̉

́

̀ 

nguôn tai nguyên. Cac thanh viên co thê phong đai kich c

̀ ̀

́

̀

́ ̉

́

̣ ́ ỡ hay mau săc tai

̀ ́ ̀ 

nguyên quan trong v

̣

ơi ho, th

́ ̣ ứ yêu lai đ

́ ̣ ược ve nho đi, hay cac nguôn tai nguyên

̃ ̉

́

̀ ̀

 

va nh

̀ ưng đăc tinh quan trong nhât se đ

̃

̣ ́

̣

́ ̃ ược thực hiên tr

̣ ước tiên. Tư  liêu hoa

̣

́ 

qua trinh nay la môt phân cua kêt qua.

́ ̀

̀ ̀ ̣

̀ ̉

́

̉

­ Cây vân đê

́ ̀

­57­



Cây va mang vân đê là cach trinh bay theo mang vê môt vân đê, nguyên

̀ ̣

́ ̀

́

̀

̀

̣

̀ ̣

́ ̀

 

nhân va hâu qua cua vân đê đo. 

̀ ̣

̉ ̉

́ ̀ ́

Muc đich

̣ ́

+ Xac đinh vân đê chinh, nguyên nhân sâu xa va hê qua cua vân đê đo.

́ ̣

́ ̀ ́

̀ ̣

̉ ̉

́ ̀ ́

+ Hô tr

̃ ợ  cac thanh viên công đông, cac tô ch

́

̀

̣

̀

́ ̉ ức phat triên, nh

́

̉

ững nha lâp

̀ ̣  

kê hoach va cac nha nghiên c

́ ̣

̀ ́

̀

ưu xac đinh nguyên nhân va hâu qua cua môt vân

́ ́ ̣

̀ ̣

̉ ̉

̣

́ 

đê cu thê va thoa thuân vê cac điêm cua hanh đông.

̀ ̣ ̉ ̀ ̉

̣

̀ ́

̉

̉

̀

̣

Yêu câù

Nhân lực: 

+ Hương dân viên.

́

̃

+ Ngươi ghi chep kêt qua.

̀

́ ́

̉

Vât liêu:

̣

̣

+ Giây khô to.

́

̉

+ But da.

́ ̣

+ Bang.

̉

+ Đinh ghim.

+ Cac the (co thê).

́

̉

́ ̉

Cach th

́

ực hiên:

̣

+ Noi v

́ ơi cac thanh viên tham gia răng trong tâm se chi la môt vân đê,

́ ́

̀

̀

̣

̃ ̉ ̀ ̣

́ ̀ 

nguyên nhân va hê qua cua vân đê đo. Sau đo, đ

̀ ̣

̉ ̉

́ ̀ ́

́ ưa ra môt vi du đê phân biêt

̣ ́ ̣ ̉

̣ 

giưa vân đê – nguyên nhân va hê qua.

̃ ́ ̀

̀ ̣

̉

Vi du:

́ ̣

Vân đê: Pha r

́ ̀

́ ưng ngâp măn.

̀

̣

̣

Nguyên nhân: Nhu câu cao vê cui đun.

̀

̀ ̉

Hâu qua: Giam s

̣

̉

̉ ản lượng cá trong khu vực. 

+ Ve phac thao môt cây lên bang. Ch

̃ ́

̉

̣

̉

ưa ve cac canh va rê. Viêt vân đê lên

̃ ́ ̀

̀ ̃

́ ́ ̀  

trên thân cây.

+ Đê cac thanh viên tham gia suy nghi vê cac nguyên nhân cua vân đê băng

̉ ́

̀

̃ ̀ ́

̉

́ ̀ ̀  

câu hoi: “Tai sao?” Hay ve môt rê cho môt nguyên nhân rôi viêt nguyên nhân

̉

̣

̃ ̃ ̣ ̃

̣

̀

́

 

vao rê. 

̀ ̃

Hay lăp lai câu hoi “Tai sao?” cho môi môt nguyên nhân đ

̃ ̣ ̣

̉

̣

̃ ̣

ược xac đinh đê

́ ̣

̉ 

tim ra cac nguyên nhân th

̀

́

ứ yêu. Viêt nh

́

́ ững nguyên nhân nay vao rê d

̀

̀ ̃ ưới  

nhưng nguyên nhân đa xac đinh 

̃

̃ ́ ̣ ở trên. 



­58­



Đê cac thanh viên tham gia tiêp tuc cho đên khi ho không thê xac đinh

̉ ́

̀

́ ̣

́

̣

̉ ́ ̣  

thêm nguyên nhân thứ yêu n

́ ữa.

 + Sau đo, yêu câu cac thanh viên tham gia xac đinh hê qua hoăc cac tac

́

̀ ́

̀

́ ̣

̣

̉

̣

́ ́ 

đông cua vân đê băng cach hoi “Điêu gi đa xay ra?”. Ve môt canh cây cho môi

̣

̉

́ ̀ ̀

́

̉

̀ ̀ ̃ ̉

̃ ̣ ̀

̃ 

hê qua. Viêt hê qua lên canh cây. 

̣

̉

́ ̣

̉

̀

Đôi v

́ ơi môi hê qua đa xac đinh, hay lăp lai cac câu hoi “Điêu gi đa xay

́

̃ ̣

̉ ̃ ́ ̣

̃ ̣

̣

́

̉

̀ ̀ ̃ ̉  

ra?” đê tim ra cac hê qua th

̉ ̀

́ ̣

̉ ứ yêu. Đăt cac hê qua th

́

̣ ́ ̣

̉ ứ u lên trên cao h

́

ơn cać  

hê qua chinh trên canh cây. 

̣

̉ ́

̀

Đê cac thanh viên tham gia tiêp tuc thao ln đên khi ho khơng thê tim ra

̉ ́

̀

́ ̣

̉

̣

́

̣

̉ ̀

 

thêm được cac hê qua cua vân đê.

́ ̣

̉ ̉

́ ̀

VI. HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG



Hương ước là văn bản quy phạm xã hội trong đó quy định các quy tắc 

xử  sự  chung do cộng đồng dân cư  cùng thoả  thuận đặt ra để  điều chỉnh các 

quan hệ  xã hội mang tính tự  quản của nhân dân nhằm giữ  gìn và phát huy  

những phong tục, tập qn tốt đẹp và truyền thống văn hố trên địa bàn làng, 

bản, thơn,  ấp, cụm dân cư, góp phần hỗ  trợ  tích cực cho việc quản lý nhà  

nước bằng pháp luật.

Hương ước bảo vệ mơi trường là một dạng cam kết của cộng đồng về 

bảo vệ  mơi trường. Ý nghĩa của hương  ước bảo vệ mơi trường là góp phần 

thúc đẩy nhân dân địa phương tích cực xây dựng thơn, xóm, khối phố  ngày 

càng khang trang, xanh ­ sạch ­ đẹp; khuyến khích những việc làm tốt, có lợi  

đối với mơi trường, ngăn chặn, xóa bỏ những việc làm xấu, những hủ tục lạc 

hậu mất vệ sinh, ảnh hưởng khơng tốt đối với mơi trường... Hương ước bảo  

vệ  mơi trường được các địa phương xây dựng trên cơ  sở  các hoạt động bảo 

vệ  mơi trường phù hợp với điều kiện tự  nhiên, kinh tế, xã hội và phong tục 

tập qn của từng nơi.

Hương ước bảo vệ mơi trường gồm những quy định cụ thể về vệ sinh 

nơi ở và những khu vực chung, quản lý chất thải, sử dụng các sản phẩm dùng 

cho vật ni và cây trồng, bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học, khai thác, 

sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài ngun thiên nhiên, đồng thời quy định về sản 

xuất và tiêu dùng bền vững.

* Các bước xây dựng và triển khai hương ước mơi trường

Bước 1: Điều tra, nghiên cứu

Điều tra, nghiên cứu nhằm nắm bắt tình hình mơi trường và những việc 

cần làm cũng như  nguyện vọng của cộng đồng trong hoạt động bảo vệ  mơi 

trường tại địa phương. Bước này được thực hiện bởi một nhóm những người  

khởi xướng. Nhóm này có thể bao gồm những người sống tại địa phương đó 

hoặc những người từ  địa phương khác nhìn thấy vấn đề  cần phải có hành 

­59­



động gì đó đối với mơi trường của địa phương. Nhóm khởi xướng có thể  có 

sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương. 

Bước 2: Họp với xã/ phường, thơn

Tổ  chức cuộc họp với sự  tham gia của lãnh đạo cấp xã/ phường, các 

trưởng   thơn, làng,  ấp, bản, cụm dân cư  nhằm giới thiệu mục tiêu, sự  cần 

thiết, ý nghĩa và nội dung của chương trình xây dựng hương ước bảo vệ mơi 

trường.

ước



Bước 3: Thành lập nhóm soạn thảo và tiến hành soạn thảo hương 

3.1. Thành lập nhóm soạn thảo



Trưởng thơn chủ trì cùng Bí thư chi bộ, Trưởng Ban cơng tác Mặt trận  

thống nhất các nội dung cơ bản cần soạn thảo, đồng thời thảo luận và quyết 

định các thành viên nhóm soạn thảo. 

Thành viên Nhóm soạn thảo là những người có uy tín và kinh nghiệm 

sống, có trình độ văn hố, hiểu biết về pháp luật và phong tục, tập qn ở địa 

phương, có phẩm chất đạo đức tốt. 

Nhóm soạn thảo cần có sự  tham gia của đại diện một số  cơ  quan, tổ 

chức và đại diện của các thành phần trong cộng đồng dân cư như cán bộ hưu  

trí, cựu chiến binh, các chức sắc tơn giáo, già làng, trưởng bản, trưởng tộc và  

những người khác có uy tín, trình độ trong cộng đồng.

Trưởng thơn chủ trì, phối hợp với Ban cơng tác Mặt trận, dưới sự lãnh 

đạo của chi bộ Đảng ở cơ sở chỉ đạo Nhóm soạn thảo xây dựng hương ước.

3.2. Hội thảo về chương trình xây dựng hương ước

Hội thảo/tập huấn cho lãnh đạo xã/ phường và các trưởng thơn, nhóm 

soạn thảo về  bảo vệ  mơi trường tại địa phương. Buổi hội thảo/tập huấn  

nhằm cung cấp những kiến thức, kỹ năng cần thiết khi tiến hành xây dựng và 

triển khai hương ước bảo vệ mơi trường tại địa phương.  

Nội dung của buổi hội thảo/ tập huấn gồm:

* Các vấn đề mơi trường quan trọng nhất của địa phương (rác thải sinh  

hoạt, rác thải nguy hại, nước uống, nước thải, tiết kiệm nước, vệ  sinh, đa 

dạng sinh học, nơng nghiệp, làm vườn…). Nên sử  dụng phương pháp cùng 

tham gia để  tất cả  các thành viên tham dự  có thể  nhận diện và hiểu biết về 

thực trạng mơi trường địa phương, xác định các vấn đề  mơi trường cần  ưu 

tiên giải quyết và các nội dung dự kiến sẽ đưa vào hương ước.

3.3. Thu thập thơng tin

Nhóm soạn thảo cần thu thập ý kiến của người dân và xây dựng dự 

thảo hương ước trên cơ sở các ý kiến và ưu tiên của địa phương.  

­60­



Một số câu hỏi quan trọng khi phân tích mơi trường địa phương:

Có những vấn đề mơi trường nào là chính?

Ai bị ảnh hưởng bởi những vấn đề này?

Ngun nhân chính của những vấn đề mơi trường này là gì?

Ai chịu trách nhiệm?

Vấn đề có thể được giải quyết như thế nào?

Cần có những hành động nào để giải quyết vấn đề?

Lợi ích của việc thay đổi hành vi là gì?

Có những cản trở nào? Chi phí?

3.4. Soạn thảo dự thảo hương ước

Trên cơ  sở  ý kiến thu thập được, nhóm soạn thảo đưa ra bản dự  thảo 

hương  ước bảo vệ mơi trường. Việc dự  thảo hương  ước cần tập trung vào 

các vấn đề mơi trường của địa phương, xác định các ưu tiên và nguồn lực địa 

phương giải quyết các vấn đề   ở  địa phương. Việc dự  thảo cần tham khảo  

nội dung các hương  ước cũ (nếu có) cũng như  nội dung của các hương  ước  

của địa phương khác để lựa chọn, kế thừa được những nội dung tích cực, phù  

hợp đã trở  thành phong tục, tập qn tốt đẹp.  Ở  những nơi phong tục, tập  

qn của đồng bào dân tộc thiểu số được thể hiện bằng luật tục thì chọn lọc 

đưa vào hương  ước những quy định của luật tục phù hợp với pháp luật và 

thuần phong mỹ tục.

Một bản hương ước tốt cần phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Mang tính hành động

Đề xuất được 1­2 hoạt động phong trào có tính định kỳ

Đơn giản, ngắn gọn, dễ nhớ. 

Bước 4. Tổ  chức lấy ý kiến của các cơ  quan, tổ  chức và cộng đồng  

dân cư vào dự thảo hương ước

Dự thảo hương ước được gửi đến cơ quan chính quyền, cấp uỷ, lãnh đạo  

các tổ  chức chính trị  ­ xã hội  ở  cấp xã; nếu điều kiện cho phép thì gửi đến 

từng hộ gia đình để lấy ý kiến đóng góp.

Việc thảo luận đóng góp ý kiến nhằm hồn thiện dự  thảo hương  ước có 

thể được tổ  chức bằng các hình thức thích hợp như  họp thảo luận  ở tổ, đội 

sản xuất, tổ dân phố, ngõ xóm, nhóm các hộ gia đình, họp thảo luận ở các tổ 

chức đồn thể   ở  thơn, làng,  ấp, bản, cụm dân cư; niêm yết, phát trên đài 

truyền thanh, mở hộp thư để thu thập ý kiến đóng góp.

Dự thảo hương ước có thể được Hội đồng nhân dân hoặc Uỷ ban nhân  

dân cấp xã thảo luận, tham gia ý kiến.

­61­



Bước 5. Thảo luận thơng qua và phê duyệt hương ước

5.1. Thảo luận và thơng qua hương ước

Trên cơ sở những ý kiến đóng góp trên, Nhóm soạn thảo chỉnh lý, hồn 

thiện dự  thảo và gửi các thành viên sẽ  được dự  kiến mời tham gia Hội nghị 

để thảo luận và thơng qua hương ước. Cần phải tạo mọi điều kiện thích hợp 

để  mọi người đọc, góp ý, thảo luận. Q trình thảo luận cũng là q trình  

nâng cao nhận thức cộng đồng. Nhóm soạn thảo cần đưa những thơng tin rõ 

ràng cho mọi người về  mục đich, u cầu, lợi ích, nội dung của việc xây 

dựng hương  ước cũng như  nội dung của các quy định trong bản hương  ước  

bảo vệ mơi trường.

5.2. Phê duyệt hương ước

Các nhóm cần sửa đổi dự thảo hương ước theo những ý kiến phản hồi 

từ buổi họp dân. Sau khi có bản dự thảo thống nhất: 

a) Trưởng thơn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm báo cáo ngay với  

Uỷ ban nhân dân cấp xã kết quả xây dựng bản dự thảo này.

b) Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của  

Trưởng thơn, Tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải lập hồ sơ 

trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

c) Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ  ngày nhận được hồ  sơ  đề 

nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, 

ra quyết định cơng nhận; trường hợp khơng cơng nhận thì phải trả  lời bằng  

văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 6: Tổ chức ký cam kết

Ngay khi hương ước được chính thức thơng qua, cần tổ chức một lễ ký 

cam kết tại các thơn/cụm dân cư. Đây là một sự  kiện quan trọng khi các hộ 

gia đình chính thức cam kết thực hiện hương ước. 

Mỗi hộ  gia đình sẽ  nhận và ký vào một bản sao của hương  ước như 

một sự cam kết chính thức. Bản sao cần được treo trong từng gia đình.

Bước 7: Tổ chức thực hiện

Sau lễ  ký kết, cần tiến hành ngay các nội dung theo quy định của bản  

hương ước. Các hoạt động này được triển khai từ các hộ gia đình đến các hội  

đồn thể, chính quyền địa phương.

Bước 8: Giám sát và đánh giá

Mỗi thơn/ tổ dân phố cần thành lập một ban giám sát việc thực hiện và  

tn thủ hương ước. Ban giám sát gồm có lãnh đạo thơn/tổ dân phố và một số 

người dân đáng tin cậy trong thơn/tổ. Họ có nhiệm vụ xây dựng một báo cáo 

ngắn về việc triển khai hương ước theo q tại địa phương mình quản lý. Họ 

­62­



cũng chịu trách nhiệm ghi nhận những các vi phạm hương  ước, đồng thời 

theo dõi nhằm biểu dương những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hương ước. 

Hàng năm, cần tổ  chức kiểm điểm việc thực hiện hương  ước. Trong 

trường hợp cần sửa đổi, bổ  sung thì do hội nghị  đại biểu hộ  gia đình thảo  

luận. Việc sửa đổi, bổ sung hương ước cũng phải tn theo trình tự, thủ  tục 

như  khi soạn thảo hương  ước mới. Khơng được tuỳ  tiện sửa đổi, bổ  sung  

hương ước sau khi đã được phê duyệt. 

VII.  ỨNG PHĨ SỰ  CỐ  MƠI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ơ NHIỄM VÀ PHỤC HỒI  

MƠI TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MƠI TRƯỜNG



Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc ứng phó, khắc phục ơ nhiễm 

và phục hồi mơi trường tại địa phương.

 1. Ứng phó sự cố mơi trường

 Luật Bảo vệ mơi trường quy định trách nhiệm của tổ  chức, cá nhân và  

UBND cấp xã trong việc ứng phó sự cố mơi trường:

Điều 90, khoản 1: Trách nhiệm ứng phó sự cố mơi trường được quy  

định như sau:

a) Tổ  chức, cá nhân gây ra sự  cố  mơi trường có trách nhiệm thực hiện  

các biện pháp khẩn cấp để  bảo đảm an tồn cho người và tài sản; tổ  chức 

cứu người, tài sản và kịp thời thơng báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ 

quan chun mơn về bảo vệ mơi trường nơi xảy ra sự cố; 

b) Sự cố mơi trường xảy ra ở cơ sở, địa phương nào thì người đứng đầu  

cơ sở, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và 

phương tiện để ứng phó sự cố kịp thời;

c) Sự  cố  mơi trường xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở, địa phương thì 

người đứng đầu các cơ sở, địa phương nơi có sự cố có trách nhiệm cựng phối  

hợp ứng phó;

d) Trường hợp vượt q khả năng ứng phó sự cố của cơ sở, địa phương  

thì phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động các  

cơ   sở,   địa   phương   khác   tham   gia   ứng   phó   sự   cố   mơi   trường;   cơ   sở,   địa 

phương được u cầu huy động phải thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố 

mơi trường trong phạm vi khả năng của mình.

2. Khắc phục ơ nhiễm và phục hồi mơi trường

UBND cấp xã có quyền huy động các nguồn lực theo quy định của pháp 

luật để khắc phục ơ nhiễm và phục hồi mơi trường.

Theo Luật Bảo vệ mơi trường 2005, tại Điều  93, khoản 4: Trường hợp 

mơi trường bị  ơ nhiễm do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được ngun 

nhân thì các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ  và Ủy ban nhân 

dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy 

động các nguồn lực để tổ chức xử lý, khắc phục ơ nhiễm mơi trường.

­63­



3. Xác định thiệt hại đối với mơi trường

Nghị định số 113/2010/NĐ­CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ 

về xác định thiệt hại đối với mơi trường quy định đối với cấp xã như sau:

Điều 3. Trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt  

hại đối với mơi trường

Khoản  1.  Ủy  ban  nhân   dân  các  cấp,  tổ   chức,   cá  nhân  phát   hiện  mơi 

trường có dấu hiệu bị  ơ nhiễm, suy thối có trách nhiệm thơng báo cho cơ 

quan có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại đối với mơi trường quy  

định tại khoản 2 Điều này.

Khoản 2. Trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại được quy định như 

sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại 

đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi  

quản lý của mình. Trong trường hợp này,  Ủy ban nhân dân cấp xã có trách  

nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu thập và thẩm định dữ 

liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối 

gây ra;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt  

hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây ra trên địa bàn từ hai xã, thị 

trấn, thị tứ trở lên;

Điều 8. Trách nhiệm cung cấp dữ  liệu, chứng cứ để  xác định thiệt  

hại đối với mơi trường

Tổ  chức, cá nhân có liên quan đến khu vực mơi trường bị  ơ nhiễm, suy  

thối, Ủy ban nhân dân các cấp tại khu vực mơi trường bị ơ nhiễm, suy thối  

có trách nhiệm hợp tác, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các dữ  liệu, 

chứng cứ  theo u cầu của cơ  quan tổ  chức thu thập và thẩm định dữ  liệu,  

chứng cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 

Điều 3, khoản 3. Trách nhiệm thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ 

để xác định thiệt hại đối với mơi trường được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ  chức thu thập và thẩm 

định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm,  

suy thối gây ra trên địa bàn của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b và  

điểm c khoản này;



­64­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Truyền thông môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×