Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII. ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

VII. ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Xác định thiệt hại đối với mơi trường

Nghị định số 113/2010/NĐ­CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ 

về xác định thiệt hại đối với mơi trường quy định đối với cấp xã như sau:

Điều 3. Trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt  

hại đối với mơi trường

Khoản  1.  Ủy  ban  nhân   dân  các  cấp,  tổ   chức,   cá  nhân  phát   hiện  mơi 

trường có dấu hiệu bị  ơ nhiễm, suy thối có trách nhiệm thơng báo cho cơ 

quan có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại đối với mơi trường quy  

định tại khoản 2 Điều này.

Khoản 2. Trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại được quy định như 

sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại 

đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi  

quản lý của mình. Trong trường hợp này,  Ủy ban nhân dân cấp xã có trách  

nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu thập và thẩm định dữ 

liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối 

gây ra;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt  

hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây ra trên địa bàn từ hai xã, thị 

trấn, thị tứ trở lên;

Điều 8. Trách nhiệm cung cấp dữ  liệu, chứng cứ để  xác định thiệt  

hại đối với mơi trường

Tổ  chức, cá nhân có liên quan đến khu vực mơi trường bị  ơ nhiễm, suy  

thối, Ủy ban nhân dân các cấp tại khu vực mơi trường bị ơ nhiễm, suy thối  

có trách nhiệm hợp tác, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các dữ  liệu, 

chứng cứ  theo u cầu của cơ  quan tổ  chức thu thập và thẩm định dữ  liệu,  

chứng cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 

Điều 3, khoản 3. Trách nhiệm thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ 

để xác định thiệt hại đối với mơi trường được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ  chức thu thập và thẩm 

định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm,  

suy thối gây ra trên địa bàn của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b và  

điểm c khoản này;



­64­



b)  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ  chức thu thập và thẩm  

định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm,  

suy thối gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố  thuộc tỉnh  

trở  lên thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm c  

khoản này;

c) Bộ Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm 

định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm,  

suy thối gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung  ương trở 

lên”.

VIII. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN



Tại nghị định Số 59/2007/NĐ­CP về quản lý chất thải rắn

Điều 22. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn  

thơng thường

Khoản 1. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, hộ gia đình:

a) Mọi cá nhân phải bỏ chất thải rắn đúng quy định nơi cơng cộng;

b) Các hộ  gia đình phải phân loại chất thải rắn bằng các dụng cụ  chứa  

hợp vệ  sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân biệt, đổ  chất thải vào đúng  

nơi quy định;

c) Các hộ gia đình khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ cơng 

trình xây dựng phải thực hiện đăng ký với các cơng ty mơi trường đơ thị hoặc  

ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị được phép vận chuyển chất thải rắn xây 

dựng để đổ chất thải đúng nơi quy định;

d) Các hộ gia đình tại các đơ thị, làng nghề có tổ chức sản xuất tại nơi ở 

phải có trách nhiệm phân loại chất thải, hợp đồng với các chủ  thu gom, vận  

chuyển, xử lý chất thải rắn;

đ) Các hộ gia đình tại các vùng nơng thơn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ 

thống thu gom phải thực hiện xử lý chất thải rắn theo hướng dẫn của chính 

quyền địa phương, khơng được đổ  chất thải ra đường, sơng ngòi, suối, kênh 

rạch và các nguồn nước mặt. Các chất thải ở dạng bao bì chứa hóa chất độc 

hại hoặc sản phẩm hóa chất đã hết hạn sử dụng trong sản xuất nơng nghiệp, 

lâm nghiệp phải được lưu giữ trong các túi riêng, được thu gom, vận chuyển  

và xử lý riêng;

e)   Có   nghĩa   vụ   nộp   phí   vệ   sinh   theo   quy   định   của   chính   quyền   địa 

phương.

Khoản 2. Trách nhiệm và nghĩa vụ  của các cơ  quan, cơ  sở  kinh doanh, 

dịch vụ, các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 



­65­



a) Phải thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thông thường tại  

nguồn bằng các dụng cụ  hợp vệ  sinh theo hướng dẫn của tổ chức thu gom,  

vận chuyển;

b) Phải ký hợp đồng dịch vụ  thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn;  

thanh tốn tồn bộ kinh phí dịch vụ theo hợp đồng.

Điều 28. Trách nhiệm của chính quyền, đồn thể  và cộng đồng dân  

cư trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn

Khoản 2.  Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, các tổ  chức đồn thể, cộng  

đồng dân cư có trách nhiệm giám sát q trình thu gom, vận chuyển chất thải  

rắn trên địa bàn của mình. Trong trường hợp phát hiện những vi phạm pháp 

luật về quản lý chất thải rắn, cần thơng báo cho cơ quan có thẩm quyền của  

địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật. 

Khoản 3. Nội dung giám sát chủ  thu gom, vận chuyển chất thải rắn  

gồm:

a) Quy trình thu gom, vận chuyển đã được thơng báo: cung cấp túi đựng  

chất thải; thời gian, địa điểm và tuyến thu gom; địa điểm vận chuyển đến;

b) Các u cầu bảo đảm vệ sinh mơi trường trong q trình thu gom, vận 

chuyển chất thải rắn;

c) u cầu về phương tiện, trang bị bảo hộ cho người lao động;

d) Thu phí vệ sinh theo quy định.



Bài 4: QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG XàCHO VÙNG

ĐỒNG BẰNG – VEN BIỂN

I. MƠI TRƯỜNG CÁC XàĐỒNG BẰNG – VEN BIỂN



1. Vai trò, chức năng của mơi trường

Theo khái niệm của Luật bảo vệ  mơi trường sửa đổi được Quốc hội  

khố XI thơng qua ngày 29/11/2005 tại kỳ  họp thứ  8: “Mơi trường bao gồm  

các yếu tố  tự  nhiên và yếu tố  vật chất nhân tạo bao quanh con người, có  

ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự  tồn tại, phát triển của con người và  

sinh vật”.

Mơi trường có một số chức năng sau:

* Mơi trường là khơng gian sống của con người 

Khơng gian cho sự tồn tại của con người và sinh vật đòi hỏi phải có một 

tiêu chuẩn nhất định về yếu tố hố học, sinh học, vật lý và cảnh quan xã hội. 

Chức năng khơng gian sống có thể phân thành các dạng sau:

­ Chức năng xây dựng;

­66­



­ Chức năng vận tải;

­ Chức năng sản xuất;

­ Chức năng giải trí của con người.

* Mơi trường cung cấp nguồn tài ngun cho con người

Mơi   trường   là   nơi   con   người   khai   thác   nguồn   nguyên   vật   liệu,   năng 

lượng  cần thiết  nhằm  đáp  ứng nhu cầu của con người.  Một số  dạng tài 

ngun chủ yếu:

­ Tài ngun đất;

­ Tài ngun nước;

­ Tài ngun khống sản;

­ Tài ngun sinh vật;

­ Tài ngun rừng;

­ Tài ngun khí hậu.

* Mơi trường là nơi chứa đựng và đồng hố chất thải

Trong mơi trường, nhờ các q trình phân huỷ của vi sinh vật hay các q 

trình biến đổi lý hố (pha lỗng, phản ứng hố học, hấp thụ), sinh hố có thể 

biến đổi chất thải thành dạng ban đầu theo các chu trình sinh địa hố. Nhưng 

sự  làm sạch này phải nằm trong một giới hạn nhất  định của mơi trường  

(ngưỡng mơi trường).  Ứng dụng tính chất này trong việc xử  lý chất thải ­ 

tính chất tự cân bằng của mơi trường.

* Mơi trường lưu trữ và cung cấp thơng tin 

­ Mơi trường cung cấp sự  ghi chép và lưu trữ  lịch sử  địa chất, lịch sử 

tiến hố của sinh vật trong đó có cả lịch sử tiến hố của lồi người.

­ Cung cấp các chỉ thị khơng gian và tạm thời mang tính báo hiệu sớm.

­ Cung cấp và lưu trữ các nguồn gen, các cảnh quan, các hệ  sinh thái tự 

nhiên và nhân tạo.

2. Dân số, tài ngun và mơi trường các xã đồng bằng ­ ven biển

Việt Nam vừa có vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển rộng lớn; từ  đó  

dẫn tới sự  đa dạng của mơi trường tự  nhiên, sinh thái và các vấn đề  xã hội. 

Có khoảng gần 1/3 số  dân sống  ở  các huyện ven biển và các đảo; khoảng  

80% dân số  đất nước sống  ở  vùng nơng thơn. Có thể  nói, Việt Nam là một  

quốc gia biển, một quốc gia nơng nghiệp và một Việt Nam núi rừng. Chúng ta 

đã, đang và sẽ phải đối mặt với q nhiều vấn đề mơi trường thuộc các lĩnh 

vực nơng thơn, miền núi, biển và ven bờ. Đây là các lĩnh vực mơi trường bao  

trùm lên tồn bộ lãnh thổ và là tổng thể những vấn đề  mơi trường đặc trưng 

nhất của Việt Nam.

­67­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII. ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×