Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

Tải bản đầy đủ - 0trang

­ Săn bắt, đánh bắt, khai thác lồi hoang dã trong phân khu bảo vệ nghiêm 

ngặt của khu bảo tồn, trừ việc vì mục đích nghiên cứu khoa học; lấn chiếm  

đất đai, phá hoại cảnh quan, hủy hoại hệ  sinh thái tự  nhiên, ni trồng các 

lồi ngoại lai xâm hại trong khu bảo tồn. 

­ Xây dựng cơng trình, nhà ở trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu  

bảo tồn, trừ cơng trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xây dựng cơng  

trình, nhà ở trái phép trong phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn. 

­ Điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác khống sản; chăn ni gia súc, gia 

cầm quy mơ trang trại, ni trồng thuỷ  sản quy mơ cơng nghiệp; cư  trú trái  

phép, gây ơ nhiễm mơi trường trong phân khu bảo vệ  nghiêm ngặt và phân 

khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn.

­ Săn bắt, đánh bắt, khai thác bộ phận cơ thể, giết, tiêu thụ, vận chuyển,  

mua, bán trái phép lồi thuộc danh mục lồi nguy cấp, q, hiếm được ưu tiên 

bảo vệ; quảng cáo, tiếp thị, tiêu thụ  trái phép san phâm có ngu

̉

̉

ồn gốc từ loaì 

thuộc danh mục lồi nguy cấp, q, hiếm được ưu tiên bao vê.

̉

̣

­  Ni sinh sản, ni sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo trái phép lồi  

động vật, thực vật hoang dã thuộc danh mục lồi nguy cấp, q, hiếm được 

ưu tiên bảo vệ.

­  Nhập khẩu, phóng thích trái phép sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di  

truyền của sinh vật biến đổi gen.

­ Nhập khẩu, phát triển lồi ngoại lai xâm hại.

­ Tiếp cận trái phép nguồn gen thuộc danh mục lồi nguy cấp, q, hiếm 

được ưu tiên bảo vệ.

­ Chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn. 

 Chính sách cua Nha n

̉

̀ ươc vê bao tơn va phat triên bên v

́ ̀ ̉

̀ ̀

́

̉

̀ ưng đa dang

̃

̣  

sinh học 

­ Ưu tiên bao tơn hê sinh thai t

̉

̀ ̣

́ ự  nhiên quan trọng, đăc thu hoăc đai diên

̣

̀ ̣

̣

̣  

cho mơt vung sinh thai, bao tơn loai thu

̣

̀

́ ̉

̀

̀

ộc danh mục lồi nguy cấp, q, hiếm 

được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm kiêm soat viêc tiêp cân ngn gen.

̉

́ ̣

́ ̣

̀

­ Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra cơ  bản, quan trắc, thống kê, 

xây dựng cơ  sở  dữ  liệu về  đa dạng sinh học và quy hoạch bảo tồn đa dạng  

sinh học; đầu tư cơ sở vật chất ­ kỹ thuật cho khu bao tơn, c

̉

̀ ơ  sở bảo tồn đa 

dạng sinh học của Nhà nước; bảo đảm sự tham gia của nhân dân địa phương  

trong q trình xây dựng và thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. 

­ Khun khich và bao đam quy

́

́

̉

̉

ền, lợi ich h

́ ợp pháp của tơ ch

̉ ức, ca nhân

́

 

đâu t

̀ ư, ap dung ti

́

̣

ến bộ  khoa hoc, cơng nghê, tri th

̣

̣

ức truyền thống vào việc 

bao tơn, phat triên bên v

̉

̀

́

̉

̀ ững đa dang sinh hoc.

̣

̣

­74­



­ Phát triển du lịch sinh thái gắn với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm 

ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo 

tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo tồn.

­ Phat huy ngn l

́

̀ ực trong nươc, ngoai n

́

̀ ươc đê bao tơn va phat triên bên

́ ̉ ̉

̀ ̀ ́

̉

̀ 

vưng đa dang sinh hoc.

̃

̣

̣

Trách nhiệm quản lý nhà nước về đa dạng sinh học

­ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đa dạng sinh học.

­ Bộ  Tài ngun và Mơi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ  thực  

hiện quản lý nhà nước về đa dạng sinh học.

­ Bộ, cơ quan ngang bộ trong pham vi nhiêm vu, qun han cua minh th

̣

̣

̣

̀ ̣

̉

̀

ực  

hiên quan ly nha n

̣

̉

́ ̀ ước vê đa dang sinh hoc theo phân cơng c

̀

̣

̣

ủa Chính phủ. 

­ Ủy ban nhân dân các cấp trong pham vi nhiêm vu, qun han cua minh

̣

̣

̣

̀ ̣

̉

̀  

thực hiên quan ly nha n

̣

̉

́ ̀ ước vê đa dang sinh hoc theo phân c

̀

̣

̣

ấp của Chính phủ.



­75­



BÀI 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUN NƯỚC

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM



    ­ Tài ngun nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa 

và nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hồ Xã hội chủ nghĩa Việt nam.

­ Nguồn nước: là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể 

khai thác, sử dụng được, bao gồm sơng, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, phá, ao; 

các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng tuyết và các dạng tích tụ nước khác.

­ Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.

­ Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt  

đất.

­ Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn uống, vệ 

sinh của con người.

­ Nước sạch: là nước có chất lượng đáp  ứng qui chuẩn kỹ  thuật về 

nước sạch của Việt Nam.

­ Nguồn nước sinh hoạt: là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt 

hoặc nước có thể xử lý thành nước sinh hoạt.

­ Ơ nhiễm nguồn nước: là sự  biến đổi tính chất vật lý, tính chất hố  

học, thành phần sinh học của nướckhơng phù hợp với tiêu chuẩn, qui chuẩn 

kx thuật cho phép, gây ảnh hưởng tới con người và sinh vật.

­ Suy thối nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của  

nguồn nướso với trạng thái tự  nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước  

đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.

  ­ Cạn kiệt nguồn nước là suy giảm nghiêm trọng về  số  lượng của  

nguồn nước, làm cho nguồn nước khơng còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai  

thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thuỷ sinh.

Nước là tài ngun có hạn, là thành phần thiết yếu của sự sống và mơi  

trường, quyết định sự  tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khác 

­76­



nước cũng có thể gây tai hoạ cho mơi trường.

Tài ngun nước thuộc sở  hữu tồn dân do nhà nước thống nhất quản 

lý, đây là điều kiện hết sức quan trọng để  nhà nước quản lý tốt nguồn tài 

ngun có hạn này phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Quản lý nhà nước về  tài ngun nước là hoạt động tổ  chức và điều 

chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia 

vào việc bảo vệ, khai thác, sử  dụng tài ngun nước; phòng, chống, khắc 

phục hậu quả  và tác hại do nước gây ra nhằm duy trì và phát triển các quan  

hệ pháp luật về tài ngun nước theo trật tự pháp luật quy định.

II. QUẢN LÝ TÀI NGUN NƯỚC  



1­ Trách mhiệm quản lý nhà nước về tài ngun nước

­ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài ngun nước;

­ Bộ Tài ngun và Mơi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực  

hiện quản lý nhà nước về tài ngun nước;

­ Uỷ ban nhân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về  tài ngun  

nước theo qui định tại điều 71 Luật tài ngun nước; trong đó trách nhiệm  

của uỷ ban nhân dân cấp huyện, uỷ ban nhân dân cấp xã như sau: 

+Thực hiện các biện pháp bảo vệ  tài ngun nước theo qui định của 

pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc 

giám sát tài ngun nước, cơng trình thăm dò, khai thác nước, xả  nước thải 

vào nguồn nước để bảo vệ các cơng trình này;

+ Tổ  chức  ứng phó, khắc phục sự  cố  ơ nhiễm nguồn nước, theo dõi  

phát hiện và tham gia gải quyết sự cố ơ nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo  

thẩm quyền;

+ Tun truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về  tài ngun nước, hồ 

giải, giải quyết các tranh chấp về tài ngun nước theo thẩm quyền; 

+ Định kỳ  tổng hợp, báo cáo Uỷ  ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình 

hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử  dụng tài ngun nước, phòng chống và 

khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

+Tổ  chức đăng ký hoạt động khai thác, sử  dụng tài ngun nước, xả 

nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền;

+ Thực hiện các nhiệm vụ  quản lý nhà nước về  tài ngun nước theo  

phân cấp   hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

2. Cấp  phép khai thác, sử dụng tài ngun nước

          2.1 Đối tượng khai thác, sử dụng tài ngun nước phải xin phép

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài ngun nước phải được phép của cơ 

quan nhà nước có thẩm quyền trừ các trường hợp sau:

* Các trường hợp khai thác, sử dụng tài ngun nước khơng phải đăng  

­77­



ký, khơng phải xin giấy phép: 

­ Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ gia đình;

­ Khai thác, sử  dụng nước với quy mơ nhỏ  cho sản xuất, kinh doanh, 

dịch vụ;

­ Khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối ;

­ Khai thác, sử  dụng nước phục vụ  các hoạt động văn hố, tơn giáo, 

nghiên cứu khoa học;

­ Khai thác, sử dụng nước cho phòng cháy, chữa cháy, ứng phó, khắc phục 

sự  cố  ơ nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp khác theo qui định của 

phá luật về tình trạng khẩn cấp.

* Trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mơ nhỏ  trong  

phạm vi gia đình ở  các vùng mà mực nước đã suy giảm q mức khơng phải  

xin phép nhưng phải đăng ký..

     2.2. Thẩm quyền cấp,  gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội 

dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép về tài ngun nước

Theo quy định tại Điều 73 của Luật Tài ngun nước thì thẩm quyền 

cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi  giấy phép về tài ngun nước như 

sau:

­ Bộ Tài ngun và Mơi trường, UBND cấp tỉnh thực hiện việc cấp, gia  

hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy  

phép về tài ngun nước.

 ­ Chính phủ  qui định trình tự, thủ  tục và qui định cụ  thể  thẩm quyền  

cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài ngun nước.

Như vậy, chỉ có Bộ  Tài ngun và Mơi trường và UBND cấp tỉnh mới 

có  thẩm quyền cấp giấy phép về  tài ngun nước,  UBND cấp huyện và 

UBND cấp xã khơng có thẩm quyền cấp giấy phép về tài ngun nước.

III. BẢO VỆ, KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUN NƯỚC



1. Trách nhiệm bảo vệ  tài ngun nước

­Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ tài ngun nước.

­ Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ  tài ngun 

nước tại địa phương.

­ Tổ  chức, cá nhân phải có trách nhiệm thường xun bảo vệ  nguồn  

nước do mình khai thác, sử dụng, đồng thời có quyền giám sát những hành vi,  

hiện tượng gây ơ nhiễm , suy thối, cạn kiệt nguồn nước của tổ chức cá nhân 

khác.

­ Người phát hiện hành vi, hiện tượng gây tổn hại hoặc đe doạ đến an 

tồn nguồn nươc có trách nhiệm ngăn chặn và báo ngay cho chính quyền địa 

phương nơi gần nhất để kịp thời xử lý. Trường hợp chính quyền địa phương  

­78­



nhận được thơng báo khơng xử lý được thì phải báo ngay cho chính quyền địa 

phương cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền.

2.   Phòng   chống   suy   thối,   cạn   kiệt   nguồn   nước,   bảo   vệ   chất   lượng  

nguồn nước

         ­ Phòng chống suy thối, cạn kiệt nguồn nước được qui định tại điều 26  

Luật Tài ngun nước với một số nội dung cần chú ý như sau:

          Hoạt động khai thác sử dụng tài ngun nước phải tn thủ qui hoạch  

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khơng xây dựng mới các bệnh viện,  

cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chơn lấp chất thải, cơ 

sở sán xuất hố chất độc hại, cơ sở sán xuất chế biến có chất thải nguy hại  

trong hành lang bảo vệ an tồn nguồn nước.Ao hồ chứa nước thải, khu chứa  

nước thải phải được chống thấm, chống tràn bảo đảm khơng gây ơ nhiễm.

­ Bảo vệ chất lượng nguồn nước: 

Tổ chức cá nhân khơng được xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng 

bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.

Việc sử  dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các loại hố chất 

khác trong nơng nghiệp, ni trồng thuỷ  sản phải đảm bảo tiêu chuẩn, qui 

trình kỹ thuật, khơng được gây ơ nhiễm nguồn nước.

Tổ chức cá nhân hoạt động trên biển phải có phương án, trang thiết bị,  

nhân lực đảm bảo phòng ngừa, hạn chế  ơ nhiễm nước biển.Trường hợp để 

xảy ra sự cố gây ơ nhiễm nước biển phải kịp thời xử lý khắc phục sự cố và  

phải thơng báo ngay tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tổ chức cá nhân tiến hành các hoạt động , thăm dò khai thác nước dưới  

đất, khảo sát thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khống sản phải thực hiện 

các biện pháp bảo vệ  nước dưới đất; tn thủ  đúng qui trình, qui chuẩn kỹ 

thuật về an tồn, chống suy thối, cạn kiệt nguồn nước dưới đất.

  Tổ  chức cá nhân xả  nước thải vào nguồn nước phải được Bộ  Tài  

ngun và Mơi trường hoặc Uỷ  ban nhân dân cấp tỉnh cho phép, trừ  trường  

hợp xả nước thải với qui mơ nhỏ và khơng chứa chất phóng xạ, chất độc hại. 

3. Khai thác, sử dụng tài ngun nước

* Khai thác, sử dụng tài ngun nước cho sinh hoạt

      ­ Nhà nước ưu tiên việc khai thác, sử dụng tài ngun nước cho mục đích 

sinh hoạt bằng các biện pháp sau đây:

           + Đầu tư, hỗ trợ các dự án cấp nước sinh hoạt, nước sạch, ưu tiên đối  

với vùng đặc biệt khan hiếm nước, địa bàn có điều kiện kinh tế ­ xã hội khó 

khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế  ­ xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có 

nguồn nước bị ơ nhiễm nặng; 

          + Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngồi  

nước đầu tư khai thác nguồn nước sinh hoạt.

­79­



        ­ Uỷ  ban nhân dân các cấp, cơ  quan nhà nước có thẩm quyền có trách 

nhiệm xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế  hoạch, dự  án cấp nước sinh  

hoạt, nước sạch; thực hiện biện pháp khẩn cấp để  bảo đảm nước sinh hoạt 

trong trường hợp có thiên tai hoặc sự cố gây ra thiếu nước. 

       ­ Tổ chức, cá nhân được cấp nước sinh hoạt, nước sạch có trách nhiệm 

tham gia đóng góp cơng sức, tài chính cho việc khai thác, xử  lý nước sinh 

hoạt, nước sạch theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

* Khai thác, sử dụng tài ngun nước cho sản xuất nơng nghiệp

    ­ Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác, sử dụng tài ngun nước để 

sản xuất nơng nghiệp.

     ­ Tổ  chức, cá nhân khai thác, sử  dụng tài ngun nước để  sản xuất nơng  

nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm nước, phòng, chống chua mặn,  xói mòn 

đất và khơng gây ơ nhiễm nguồn nước.

         ­Tổ  chức, cá nhân chỉ  được khai thác, sử  dụng nước bảo đảm tiêu, qui 

trình kỹ thuật để sản xuất nơng nghiệp…

*  Khai thác, sử  dụng tài ngun nước cho sản xuất muối   và   ni  

trồng thuỷ, hải sản

    ­ Nhà nước khuyến khích đầu tư khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất 

muối. Tổ  chức, cá nhân sử  dụng nước biển để  sản xuất muối khơng được  

gây xâm nhập mặn và làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nơng nghiệp và mơi 

trường.

    ­ Tổ chức, cá nhân chỉ  được sử dụng nước bảo đảm tiêu chuẩn,qui chuẩn  

kỹ thuật về chất lượng cho ni trồng thủy sản. Việc khai thác, sử  dụng tài  

ngun nước cho khai thác, ni trồng thuỷ sản phải phù hợp với qui hoạch,  

khơng được làm suy thối, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy, hư  hại  

cơng trình thuỷ  lợi, gây trở  ngại cho giao thơng thuỷ, gây nhiễm mặn nguồn  

nước và đất  nơng nghiệp.

* Khai thác, sử dụng tài ngun nước vào các mục đích khác

    ­ Tổ  chức, cá nhân khai thác, sử  dụng tài ngun nước cho sản xuất cơng  

nghiệp phải tiết kiệm nước, khơng được gây ơ nhiễm nguồn nước.

    ­. Tổ  chức, cá nhân khai thác, sử  dụng tài ngun nước cho khai thác, chế 

biên khống sản phải có biện pháp thu gom, xử  lý nước đã qua sử  dụng đạt 

tiêu   chu,   qui   chuẩn   kỹ   thuật   về   chất   lượng   nước   thải   trước   khi   xả   vào  

nguồnnước .

.

   ­. Hoạt động giao thơng thuỷ khơng được gây ơ nhiễm nguồn nước, cản trở 

dòng chảy, gây hư  hại lòng, bờ  nguồn nước và các cơng trình trên nguồn 

nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.



­80­



.   Việc xây dựng và quản lý các cơng trình khác liên quan đến nguồn nước  

phải bảo đảm an tồn và hoạt động bình thường cho các phương tiện giao  

thơng thuỷ và khơng được gây ơ nhiễm nguồn nước.

    ­Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài ngun nước cho nghiên cứu khoa  

học, y tế, thể thao, giải trí, du lịch và các mục đích khác phải sử  dụng nước 

hợp lý, tiết kiệm; khơng được gây suy thối, cạn kiệt nguồn nước, cản trở 

dòng chảy, xâm nhập mặn và các ảnh hưởng xấu đến nguồn nước.

4. Quyền và nghĩa vụ  của các tổ  chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai  

thác và sử dụng tài ngun nước

   4.1. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng 

tài ngun nước

 . Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài 

ngun nước được qui định tại điều 43 Luật tài ngun nước:

­ Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài ngun nước có những quyền  

sau đây:

+ Khai thác, sử  dụng tài ngun nước cho các mục đích sinh hoạt, sản  

xuất, kinh doanh và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;

+ Được hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài ngun nước;

+ Được nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong q trình khai 

thác sử dụng sử dụng tài ngun nước;

+ Sử dụng số  liệu, thơng tin về  tài ngun nước theo qui định của pháp  

luật;

+ Được dẫn nước chảy qua đất liền kề thuộc quyền quản lý, sử dụng 

của tổ chức, cá nhân khác theo qui định của pháp luật.

­ Tổ chức, cá nhân khai thác sử  dụng tài ngun nước có những nghĩa  

vụ sau:

+ Bảo vệ tài ngun nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại 

do nước gây ra theo qui định của pháp luật;

+ Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an tồn và có hiệu quả;

+ Khơng gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài  

ngun nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

+ Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng;

+ Thực hiện nghĩa vụ  tài chính, bồi thường thiệt hại do mình gây ra 

trong khai thác, sử dụng tài ngun nước theo quy định của pháp luật;

+ Cung cấp thơng tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài 

ngun nước theo u cầu của cơ  quan nhà nước có thẩm quyền; tạo điều  

kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho 

phép;

­81­



+Khi bổ  sung, thay đổi mục đích, qui mơ khai thác, sử  dụng thì phải 

được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp khơng phải  

xin phép, khơng phải đăng ký theo qui định tại điều 44.

­Tổ  chức, cá nhân khai thác, sử  dụng tài ngun nước trong các trường  

hợp phải có giấy phép của cơ  quan nhà nước có thẩm quyền thì ngồi việc 

thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định ở trên, còn phải thực hiện các quy  

định ghi trong giấy phép.

­ Tổ  chức, cá nhân khai thác tài ngun nước thuộc trường hợp phải  

nộp tiền cấp quyền khai thác tài ngun nước theo qui định được chuyển 

nhượng quyền khai thác theo qui định của Chính phủ.

  4.2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả nước 

thải

Sau khi được cấp giấy phép xả nước thải, tổ chức cá nhân có quyền và  

nghĩa vụ:

­ Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả  nước thải vào nguồn nước  

có những quyền sau đây:

+ Được xả nước thải vào nguồn nước theo qui định của giấy phép;

+ Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp;

+ Được nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị 

thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia,  

lợi ích cơng cộng theo qui định của pháp luật;

+ Được quyền u cầu tổ  chức, cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến 

quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả  nước thải vào nguồn nước  

bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; 

+ .Đề  nghị  cơ  quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép gia hạn, 

thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo qui định của pháp luật;

+Trả lại giấy phép theo qui định;

+ Chuyển nhượng, cho th, thừa kế, thế  chấp, bảo lãnh bằng tài sản 

đầu tư  vào cơng trình xả  nước thải vào nguồn nước theo qui định của pháp  

luật;

+ Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp  

của mình trong việc xả  nước thải vào nguồn nước theo qui định của pháp 

luật.

­ Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có những  

nghĩa vụ sau:

          + Chấp hành  quy định của pháp luật về tài ngun nước và thực hiện 

đúng nội dung của giấy phép;

+ Thực hiện cá nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

­82­



+  Đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, qui trình kỹ thuật cho phép 

trong suốt q trình xả nước thải vào nguồn nước;

+ Khơng cản trở  hoặc gây thiệt hại đến việc xả  nước thải vào nguồn  

nước của tổ chức, cá nhân khác;

+Cung cấp đầy đủ  và trung thực dữ  liệu,thơng tin về  hoạt động xả 

nước thải vào nguồn nước khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnu cầu;

+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an tồn, phòng ngừa và khắc phục  

sự  cố ơ nhiễm nguồn nước do hoạt động xả  nước thải của mình gây ra theo  

quy định;

+Thực hiện việc quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải  

và chế độ thơng tin, báo cáo về hoạt động xả nước thải theo qui định;

+ Bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân bị  thiệt hại do hành vi xả 

nước thải trái phép của mình gây ra; 

+ Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

IV. PHỊNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA



    * Trách nhiệm, nghĩa  vụ phòng,  chống và khắc phục hậu quả tác hại 

do nước gây ra

         Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống, 

khắc phục hậu quả lũ, lụt và các tác hại do nước gây ra theo qui định của 

pháp luật;

         Chính phủ quyết định và chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban 

nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả 

lũ, lụt và các tác hại do nước gây ra. 

Bộ cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm  

vụ quyền hạn của mình quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, 

chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt và các tác hại do nước gây ra.

*Phòng chống xâm nhập mặn

Việcquản lý, vận hành các cống ngăn mặn, giữ  ngọt và các hồ  chứa 

nước, cơng trình điều tiết dòng chảy phải tn theo qui trình, tiêu chuẩn, qui  

chuẩn kỹ thuật đảm bảo phòng, chống xâm nhập mặn.

Việc thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng ven biển phải đảm bảo 

phòng, chống xâm nhập mặn cho các tầng chứa nước dưới đất.

Việc khai thác nước lợ, nước mặn để  sử  dụng cho sản xuất khơng 

được gây xâm nhập mặn cho các nguồn nước và làm ảnh hưởng xấu đến sản 

xuất nơng nghiệp.

Tổ  chức, cá nhân khai thác sử  dụng tài ngun nướcđể  sản xuất nơng  

nghiệp phải có biện pháp phòng, chống chua, mặn, xói mòn đất và đảm bảo 

khơng ơ nhiễm nguồn nước.

*Phòng chống  sụt, lún đất:

­83­



Tổ  chức, cá nhân có các hoạt động khoan, thăm dò   địa chất, khống 

sản, dầu khí, thăm dò khai thác nước dưới đất phải tn thủ  tiêu chuẩn, qui  

chuẩn kỹ thuật đảm bảo khơng gây sụt lún đất. Trường hợp gây ra sụt, lún thì 

phải dừng hoạt động và báo ngay cho chính quyền địa phương nơi gần nhất.

Ở những vùng sụt lún đất hoặc có nguy cơ bị sụt, lún đất do hoạt động 

thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra thì cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản  

lý nhà nước về  tài ngun nước phải khoanh vùng để  có biện pháp hạn chế 

sụt, lún đất.

 Phòng chống sạt lở bờ bãi sơng:

Hoạt động cải tạo lòng, bờ  bãi sơng, xây dựng cơng trình thuỷ, khai 

thác cát, sỏi,  và các khống sản trên sơng, hồ phải được cơ quan nhà nước có  

thẩm quyền cho phép.

Uỷ  ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo  

vệ lòng, bờ, bãi sơng trên địa bàn. 



­84­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×