Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Những quy định chung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Những quy định chung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp và quy hoạch sử dụng đất đã được  

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt.

­ Quy hoạch­ kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu  

sử dụng đất của cấp dưới.

­ Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.

­ Khai thác hợp lý tài ngun thiên nhiên và bảo vệ mơi trường.

­ Bảo vệ, tơn tạo di tích lịch sử ­ văn hố, danh lam thắng cảnh.

­ Dân chủ và cơng khai.

­ Quy hoạch ­ kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, 

xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó.

3.2. Căn cứ  để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ lập QHSDĐ được quy định tại Điều 22 ­ Luật Đất đai năm 2003.

* Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất

­ Chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế ­ xã hội, quốc phòng, 

an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương.

­ Kế hoạch phát triển kinh tế ­ xã hội của Nhà nước.

­ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhu cầu của thị trường.

­ Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất.

­ Định mức sử dụng đất.

­ Tiến bộ khoa học và cơng nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

­ Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

* Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất 

­ Quy hoạch sử  dụng đất đã được cơ  quan Nhà nước có thẩm quyền 

quyết định xét duyệt.

­ Kế hoạch phát triển kinh tế ­ xã hội 5 năm và hàng năm của Nhà nước.

­ Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

­ Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

­ Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, cơng trình có sử dụng đất.

3.3. Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nội dung lập QHSDĐ được quy định tại Điều 23 ­ Luật Đất đai năm 

2003.

* Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất

­ Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã  

hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai.

­ Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.

­ Xác định diện tích các loại đất phân bổ  cho nhu cầu phát triển kinh tế 

xã hội, quốc phòng an ninh. 

­95­



­ Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các cơng trình, các dự án.

­ Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ mơi trường 

­ Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất .

* Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất

­ Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

­ Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho các nhu cầu xây 

dựng kết cấu hạ  tầng; phát triển cơng nghiệp dịch vụ, phát triển đơ thị, khu 

dân cư nơng thơn, quốc phòng an ninh.

­  Kế  hoạch chuyển diện tích đất chun trồng lúa nước và đất có rừng  

sang sử  dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ  cấu sử  dụng đất trong đất 

nơng nghiệp.

­ Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích để sử dụng vào các mục đích khác. 

­ Cụ thể hố kế hoạch sử dụng đất 5 năm đến từng năm.

­ Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

* Theo Nghị định số 69/2009/NĐ­CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ 

quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất cho cấp xã như sau:

­ Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được phân bổ  trong 

quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện.

­ Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã  

hội của xã, bao gồm: đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, 

đất nơng nghiệp khác; đất trụ  sở  cơ  quan, cơng trình sự  nghiệp của xã; đất  

nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý; đất sơng suối; đất phát triển hạ tầng của  

xã và đất phi nơng nghiệp khác.

­ Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan  

nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của xã.

­ Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã.

­ Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

3.4. Cơ quan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 25­Luật Đất đai năm 2003 quy định cơ  quan lập quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất như sau:

­ Chính phủ  tổ  chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng  

đất của cả nước.

­ Uỷ  ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc trung  ương tổ  chức thực  

hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

­ Uỷ  ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ  chức thực hiện việc lập quy  

hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế  hoạch sử 

dụng đất của thị trấn thuộc huyện.

Uỷ  ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố  trực thuộc trung  ương,  

Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy  

­96­



hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế  hoạch sử 

dụng đất của các đơn vị  hành chính cấp dưới, trừ  trường hợp quy định tại 

khoản 4 Điều này.

­ Uỷ  ban nhân dân xã khơng thuộc khu vực quy hoạch phát triển đơ thị 

trong kỳ  quy hoạch sử  dụng đất tổ  chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất của địa phương.

* Nghị  định số  69/2009/NĐ­CP của Chính phủ  quy định cụ  thể  việc tổ  

chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Điều 8 như sau:

1. Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

a) Bộ  Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn có trách nhiệm đề  xuất nhu 

cầu sử  dụng đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất khu 

bảo tồn thiên nhiên và phân bổ đến từng tỉnh, thành phố trên cơ sở quy hoạch  

của ngành.

b) Bộ  Quốc phòng, Bộ  Cơng an có trách nhiệm phối hợp với  Ủy ban  

nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an 

ninh trên địa bàn tỉnh, thành phố.

c) Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm đề  xuất nhu cầu sử dụng đất các 

cơng trình có tầm quan trọng quốc gia phân bổ đến từng tỉnh trên cơ sở chiến 

lược, quy hoạch phát triển của Bộ, ngành mình.

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành  

xác   định   nhu   cầu   sử   dụng   đất   theo   lĩnh   vực   của   từng   Bộ,   ngành   tại   địa 

phương.

đ)  Bộ  Tài  ngun  và  Mơi   trường   có   trách   nhiệm  lập  quy  hoạch,  kế 

hoạch sử dụng đất cấp quốc gia trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất quy  

định tại điểm a, b, c, d khoản này và phân bổ đến từng tỉnh.

2. Bộ  Tài ngun và Mơi trường hướng dẫn việc   lập quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. 

3. Đối với các địa phương khơng có tổ  chức Hội đồng nhân dân thì Ủy 

ban nhân dân có trách nhiệm lập quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất trình cơ 

quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

* Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT hướng dẫn việc tổ chức lập, điều chỉnh  

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tại khoản 2 Điều 2 như sau:

Việc tổ  chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất của cấp 

dưới được thực hiện trong thời gian tổ  chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp. Cấp trên trực tiếp phải xác định các 

chỉ tiêu sử dụng đất cần phân bổ để làm cơ sở cho cấp dưới lập quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất.

3.5. Trình tự, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

Trình tự lập quy hoạch ­ kế hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định cụ 

thể tại Điều 15,16,17 Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT ngày 02/11/2009.

­97­



* Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế  hoạch sử  dụng đất  

kỳ đầu cấp xã quy định tại Điều 15:

­ Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã.

­  Đánh giá tình hình sử  dụng đất, biến động sử  dụng đất, kết quả  thực 

hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng  

đất.

­  Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ  cho việc chuyển đổi cơ  cấu sử 

dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã.

­ Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất.

­ Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã  

hội.

­ Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

­  Đề  xuất các giải pháp tổ  chức thực hiện quy hoạch sử  dụng đất, kế 

hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

* Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã (Điều 16)

­ Điều tra, thu thập thơng tin, dữ liệu.

­ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

­ Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

­ Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 

* Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy 

định tại Điều 17:

­ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:

+ Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay 

đổi cơ  cấu sử  dụng đất trong kỳ  quy hoạch sử  dụng đất của xã đã được xét 

duyệt.

+ Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ  quỹ  đất trong thời gian còn  

lại của kỳ quy hoạch sử dụng đất đối với các mục đích sử dụng đất.

+ Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

­ Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:

+ Phân tích, đánh giá kết quả  thực hiện các chỉ  tiêu kế  hoạch tính đến 

thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của xã. 

+ Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân 

bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng tính 

đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất.

+ Tổng hợp chỉ tiêu trong phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất.

+ Xác định các chỉ tiêu có khả năng thực hiện để bố trí trong thời gian còn 

lại của kỳ kế hoạch; các chỉ  tiêu khơng có khả  năng thực hiện thì điều chỉnh  

cho kỳ kế hoạch sau hoặc cơng bố huỷ bỏ.

­98­



+ Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất 

được phân bổ cụ thể cho từng năm còn lại của kỳ kế hoạch.

+  Xác định danh mục các cơng trình, dự  án có tầm quan trọng cấp xã  

trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch.

+ Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện.

3.6. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

­ Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung 

ương, huyện, quận, thị  xã, thành phố  thuộc tỉnh, xã, phường, thị  trấn là mười  

năm.

­ Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung  

ương, huyện, quận, thị  xã, thành phố  thuộc tỉnh, xã, phường, thị  trấn là năm 

năm.

3.7. Quy định về thẩm định và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Cơ quan xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 26­Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền quyết định, xét duyệt 

quy hoạch, kế hoạch sử  dụng đất như sau:

1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử  dụng đất của cả  nước 

(cấp quốc gia) do Chính phủ trình.

2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành 

phố trực thuộc trung ương.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc trung  ương xét duyệt quy 

hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.

4. Uỷ  ban nhân dân huyện, thị  xã, thành phố  thuộc tỉnh xét duyệt quy  

hoạch, kế hoạch sử  dụng đất của xã quy định tại khoản 4 Điều 25 của Luật 

này.

Trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất được thẩm định và được thơng qua hội đồng nhân dân cùng 

cấp.

“ Đối với các địa phương khơng có tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban  

nhân dân có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà 

nước có thẩm quyền xét duyệt” ­ Khoản 3 Điều 8 Nghị  định số  69/2009/NĐ­

CP".

* Nghị  định số  69/2009/NĐ­CP của Chính phủ  quy  định cụ  thể  việc  

thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Điều 9 như sau:

1. Bộ Tài ngun và Mơi trường tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất cấp  

quốc gia trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định chỉ  tiêu quy hoạch sử 

dụng đất cấp quốc gia.



­99­



2. Bộ  Tài ngun và Mơi trường chủ  trì tổ  chức thẩm định quy hoạch,  

kế  hoạch sử  dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh và quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

3. Sở Tài ngun và Mơi trường chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch, kế 

hoạch   sử   dụng   đất   cấp   huyện;   quy   hoạch,   kế   hoạch   sử   dụng   đất   của 

phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đơ thị.

4. Phòng Tài ngun và Mơi trường chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch, 

kế hoạch sử dụng đất của các xã khơng thuộc khu vực phát triển đơ thị.

5. Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định  

tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có trách nhiệm tổ chức hội đồng thẩm định 

hoặc lấy ý kiến các tổ chức, các chun gia, các nhà khoa học.

Trong trường hợp cần thiết, cơ  quan chủ  trì thẩm định quy hoạch, kế 

hoạch sử  dụng đất tổ  chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự  kiến 

chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất 

lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

6. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất:

­ Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất.

­ Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến 

lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế ­ xã hội, quốc phòng, an ninh của 

cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương.

­ Hiệu quả kinh tế, xã hội, mơi trường.

­ Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất.

7. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất:

­ Mức độ  phù hợp của kế  hoạch sử  dụng đất với quy hoạch sử  dụng  

đất.

­ Mức độ  phù hợp của kế  hoạch sử  dụng đất với kế  hoạch phát triển 

kinh tế ­ xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước.

­ Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.

8. Trường hợp đặc biệt phải chuyển đất lúa nước, đất rừng đặc dụng,  

đất rừng phòng hộ  sang sử dụng vào mục đích khác phải báo cáo Bộ  trưởng 

Bộ Tài ngun và Mơi trường xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

II. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU CẤP XÃ



1. Khảo sát lập dự án

*  Điều tra khảo sát, thu thập thơng tin, dữ  liệu cần thiết phục vụ việc  

xây dựng Dự án lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ  đầu  

cấp xã

­ Điều tra, khảo sát, thu thập thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần thiết  

để tiến hành lập Dự án đầu tư:

­100­



+ Các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tình hình 

quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất;

+ Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế ­ xã hội của xã và huyện.

­  Tổng hợp, xử lý các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ điều tra ban đầu.

­  Rà sốt các thơng tin, tài liệu, số  liệu, bản đồ  cần thiết để  tiến hành  

lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

*  Xây dựng Dự án

Xây dựng dự  án lập quy hoạch sử  dụng đất, kế  hoạch sử  dụng đất kỳ 

đầu cấp xã là việc đề  xuất cơng tác lập quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất 

của địa phương. Cần phải tiến hành các nội dung:

­ Xác định những căn cứ pháp lý và cơ sở xây dựng Dự án.

­ Đánh giá khái qt các điều kiện tự  nhiên, kinh tế  ­ xã hội, tình hình  

quản lý và sử dụng đất cấp xã.

­ Xác định các điều kiện cần thiết cho việc tiến hành lập quy hoạch sử 

dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã.

­ Xác định nội dung, phương pháp và sản phẩm của Dự án.

+ Xác định trình tự và nội dung cơng việc thực hiện.

+ Xác định phương pháp thực hiện các nội dung cơng việc.

+ Xác định sản phẩm của Dự án.

*  Lập dự tốn kinh phí Dự án

 Việc xác định tổng dự tốn của dự án và dự tốn chi tiết cho từng hạng 

mục của dự án và được thực hiện theo các nội dung sau:

­ Xác định căn cứ lập dự tốn kinh phí.

­ Xác định tổng dự tốn của Dự án.

­ Xác định dự tốn chi tiết cho từng hạng mục của Dự án.

­ Xây dựng kế hoạch thực hiện Dự án.

+ Cơng tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện Dự án;

+ Dự kiến đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp;

+ Xây dựng tiến độ chung và tiến độ thực hiện từng nội dung cơng việc.

­ Tổng hợp và xây dựng Dự án đầu tư.

*  Hội thảo

Sau khi xây dựng dự án và lập dự tốn kinh phí xong phải: 

­ Nhân sao tài liệu phục vụ hội thảo.

­ Tổ chức hội thảo.

­ Chỉnh sửa và hồn thiện Dự án đầu tư.

* Thẩm định và xét duyệt Dự án

 ­ Trình xét duyệt Dự án đầu tư

­101­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những quy định chung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×