Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khảo sát lập dự án

Khảo sát lập dự án

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điều tra, phân tích ngun nhân, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu 

tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của  

xã đã được xét duyệt dẫn đến việc cần phải điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất  

kỳ cuối.

+  Điều kiện tự  nhiên, kinh tế  ­ xã hội, tình hình quản lý đất đai, hiện 

trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất.

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được quyết định, xét 

duyệt có liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Định hướng phát triển và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh  

vực, các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn xã và bản đồ quy hoạch, kế hoạch  

phát triển các ngành tại địa phương.

+  Phân loại và đánh giá các thơng tin, tài liệu, số  liệu, bản đồ  thu thập  

được.

+ Xác định những nội dung, địa bàn cần điều tra khảo sát bổ sung ngồi 

thực địa.

+ Xây dựng kế  hoạch điều tra, khảo sát bổ  sung, chỉnh lý thơng tin, tài 

liệu, số liệu, bản đồ.

­ Cơng tác ngoại nghiệp:

+ Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thơng tin tài liệu, số liệu, bản đồ.

+ Chỉnh lý bổ sung thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ ở thực địa.

­ Tổng hợp xử  lý các loại tài liệu nội và ngoại nghiệp, chuẩn xác hố  

các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

+ Tổng hợp, lựa chọn, thống nhất các thơng tin, tài liệu, số  liệu, bản đồ 

gốc.

+ Chuẩn hóa các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, điều tra bổ sung.

+ Xác định cơ sở pháp lý của các tài liệu, số liệu, bản đồ gốc. 

* Đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi khí  

hậu tác động đến việc sử dụng đất

­ Phân tích, đánh giá bổ sung về đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nguồn 

tài ngun và cảnh quan mơi trường.

­ Phân tích, đánh giá biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.

+ Những tác động của nước biển dâng, triều cường, xâm nhập mặn đến 

việc sử dụng đất;

+ Những tác động của sa mạc hóa, sói mòn, sạt lở đến việc sử dụng đất;

­ Đánh giá bổ sung về thực trạng phát triển kinh tế ­ xã hội. 

* Phân tích, đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả  

thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

­  Phân tích, đánh giá những kết quả  đạt được, tồn tại cần khắc phục  

trong cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai kỳ trước năm lập kế hoạch.

­129­



 ­ Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất theo các theo  

các chỉ tiêu sử dụng đất của cấp xã.

­  Phân tích, đánh giá kết quả  thực hiện kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  trước 

theo các chỉ tiêu sử dụng đất.

­ Đánh giá tổng hợp những mặt tích cực, tồn tại trong việc quản lý, sử 

dụng đất, biến động sử dụng đất và thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước:

+ Tổng hợp, đánh giá những mặt tích cực, tồn tại trong cơng tác quản lý, 

sử dụng đất và xu thế biến động sử dụng đất.

+ Tổng hợp, đánh giá những mặt tích cực, ngun nhân tồn tại trong việc 

thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

* Xây dựng báo cáo đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi  

khí hậu; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ  

trước (kèm theo các sơ đồ, biểu đồ, bản đồ thu nhỏ, số liệu phân tích)

* Hội thảo thống nhất số liệu, tài liệu điều tra

* Đánh giá, nghiệm thu 

2.2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

* Khái qt phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế ­ xã hội 5 năm của  



* Phân bổ  các chỉ tiêu sử  dụng đất trong kế hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối  

đến từng năm

­ Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân  

bổ cho các nhu cầu sử dụng và phần đất phải chuyển mục đích sử dụng giữa  

các loại đất theo kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  đầu với các chỉ tiêu sử  dụng đất 

cấp xã.

­ Xác định các chỉ  tiêu khơng có khả  năng thực hiện trong kế  hoạch sử 

dụng đất kỳ  cuối, các chỉ  tiêu cần điều chỉnh do việc điều chỉnh kế  hoạch  

phát triển kinh tế ­ xã hội để đề nghị điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

+ Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng cấp xã.

+ Diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch.

+ Diện tích đất phải thu hồi trong kỳ kế hoạch theo chỉ tiêu sử dụng đất 

(khơng tính chỉ tiêu đất chưa sử dụng).

+  Diện tích đất chưa sử  dụng đưa vào sử  dụng cho các mục đích  nơng 

nghiệp, phi nơng nghiệp.

­ Phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế ­ xã hội,  

quốc phòng, an ninh trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối đến từng năm.

+ Xác định và cụ  thể  hố chỉ  tiêu sử  dụng đất theo mục đích sử  dụng . 

+  Xác định và cụ  thể  hố diện tích đất chuyển đổi mục đích sử  dụng 

trong kỳ kế hoạch. 

­130­



+ Xác định và cụ thể hố diện tích đất phải thu hồi trong kỳ kế hoạch theo  

chỉ tiêu sử dụng (Khơng tính chỉ tiêu đất chưa sử dụng).

+ Xác định và cụ  thể hố đến hàng năm diện tích theo hệ thống chỉ tiêu 

sử dụng đất cấp xã.

*  Xác định danh mục các cơng trình, dự  án quan trọng cấp xã trong kế  

hoạch sử dụng đất kỳ cuối

* Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

* Lập hệ thống bảng biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ theo mẫu biểu 

ban hành kèm theo Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT.

* Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (kèm theo các sơ đồ, 

biểu đồ, số liệu phân tích).

* Hội thảo 

* Đánh giá, nghiệm thu 

2.3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hồn chỉnh tài liệu kế hoạch  

sử dụng đất, trình thơng qua, xét duyệt và cơng bố kế hoạch sử dụng đất  

kỳ cuối

* Xây dựng và hồn chỉnh các tài liệu kế hoạch sử dụng đất 

­  Xây dựng báo cáo thuyết minh Kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối theo 

mẫu ban hành kèm theo Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT

­  Hồn chỉnh hệ  thống bảng biểu số  liệu, sơ  đồ, bản đồ  thu nhỏ  kèm 

theo báo cáo.

+ Hồn chỉnh hệ  thống bảng biểu số  liệu theo mẫu biểu ban hành kèm  

theo Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT.

+ Hồn chỉnh hệ thống phụ biểu số liệu có liên quan trong q trình lập 

kế hoạch sử dụng đất gồm các biểu số  liệu về điều kiện tự  nhiên, kinh tế  ­ 

xã hội; các biểu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất; 

các biểu tính tốn chi tiết nhu cầu sử  dụng đất cho các mục đích trong kỳ 

kế hoạch sử dụng đất.

+ Hồn chỉnh các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ kèm theo báo cáo.

­ Nhân sao tài liệu, hội thảo và hồn chỉnh các sản phẩm của dự án.

* Thơng qua và xét duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

­ Đối với các xã khơng thuộc khu vực phát triển đơ thị thì trình tự, nội dung 

trình thơng qua và xét duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện như 

sau:

+ Hồ sơ kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối được nhân sao thành 10 bộ  gửi 

về phòng Tài ngun và Mơi trường để tổ chức thẩm định. Hồ sơ gồm:

. Tờ trình của Uỷ ban nhân dân xã trình Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt 

kế   hoạch   sử   dụng   đất   kỳ   cuối   được   lập   theo   Thơng   tư   số   19/2009/TT­

BTNMT.

­131­



. Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:

Việc tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện  

theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 181/2004/NĐ­CP 

Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo  

quy định tại Điều 19 của Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT.

+ Chỉnh sửa, hồn chỉnh tài liệu, trình thơng qua Hội đồng nhân dân xã 

kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:

Chỉnh sửa, hồn chỉnh hồ  sơ  kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối trên cơ  sở 

tổng hợp ý kiến thẩm định,

Uỷ ban nhân dân xã lập tờ trình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thơng  

qua kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối,

Hội đồng nhân dân xã tổ chức thơng qua kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Hồn thiện tài liệu, hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối trình Uỷ  ban 

nhân dân huyện xét duyệt:

Hồn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối căn cứ  vào Nghị  quyết 

của Hội đồng nhân dân xã,

Nhân sao hồ  sơ  kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối thành 03 bộ  kèm theo  

Nghị  quyết của Hội đồng nhân dân xã, gửi đến phòng Tài ngun và Mơi 

trường để trình Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt.

­ Đối với phường, thị trấn, các xã thuộc khu vực phát triển đơ thị trong kỳ 

quy hoạch sử  dụng đất (sau đây gọi chung là xã) thì trình tự, nội dung trình 

thơng qua và xét duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện như sau:

+ Hồ  sơ  kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối được nhân sao thành 10 bộ  gửi 

về Sở Tài ngun và Mơi trường để tổ chức thẩm định. Hồ sơ gồm:

.  Tờ  trình của Uỷ  ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ  ban nhân dân cấp  

tỉnh xét duyệt kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối được lập theo Thơng tư  số 

19/2009/TT­BTNMT.

. Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:

Việc tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện  

theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 181/2004/NĐ­CP,

Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo  

quy định tại Điều 19 của Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT.

+ Chỉnh sửa, hồn chỉnh tài liệu, trình thơng qua Hội đồng nhân dân cấp 

huyện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. Chỉnh sửa, hồn chỉnh hồ sơ kế hoạch  

sử dụng đất kỳ cuối trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định.

+ Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình, trình Hội đồng nhân dân cùng  

cấp thơng qua kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

­132­



cuối.



+ Hội đồng nhân dân cấp huyện tổ chức thơng qua kế hoạch sử dụng đất kỳ 



­ Hồn thiện tài liệu, hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ  cuối trình Uỷ  ban 

nhân dân cấp tỉnh xét duyệt.

+  Hoàn chỉnh hồ  sơ  kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối căn cứ  vào Nghị 

quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

+  Nhân sao hồ  sơ  kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối thành 05 bộ  kèm theo 

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi đến Sở  Tài ngun và Mơi 

trường để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt.

* Đánh giá, nghiệm thu 

­ Nghiệm thu sản phẩm Dự án: Sản phẩm của Dự  án lập kế  hoạch sử 

dụng   đất   kỳ   cuối   theo   quy   định   tại   Mục   1   Điều   25   của   Thơng   tư   số 

19/2009/TT­BTNMT gồm:

+ Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định xét 

duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất (bản in trên giấy  

và bản dạng số).

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản in trên giấy và bản dạng số).

+ Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối  (bản in trên giấy và bản dạng 

số).

+ Các văn bản có liên quan trong q trình lập, thẩm định, thơng qua Hội  

đồng nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.

­ Giao nộp sản phẩm Dự án: Việc giao nộp sản phẩm của Dự án được 

thực   hiện   theo   quy   định   tại   điểm   d   khoản   2   Điều   25   của   Thông   tư   số 

19/2009/TT­BTNMT, cụ thể như sau:

+ Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của phường, thị trấn và xã thuộc 

khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lưu trữ một (01) bộ tại Uỷ ban nhân 

dân cấp tỉnh; một (01) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường; một (01) bộ  tại 

Uỷ   ban   nhân   dân   cấp   huyện;   một   (01)   bộ   tại   Phòng   Tài   ngun   và   Mơi  

trường; một (01) bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có quy hoạch. 

+ Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ  cuối của xã khơng thuộc khu vực quy  

hoạch phát triển đơ thị  được lưu trữ  một (01) bộ  tại Uỷ  ban nhân dân cấp  

huyện, một (01) bộ tại Phòng Tài ngun và Mơi trường; một (01) bộ tại Uỷ ban  

nhân dân xã.

* Cơng bố kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

­ Nhân sao và chuẩn bị  tài liệu kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối để  cơng  

bố cơng khai. Tài liệu gồm:

+ Quyết định xét duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 

+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

­133­



+ Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã.

­ Cơng bố cơng khai kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã tại trụ sở Uỷ 

ban nhân dân xã.

V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP Xà



1. Căn cứ điều chỉnh

* Căn cứ điều chỉnh

 Việc điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất chỉ  được thực hiện khi có sự 

điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc khi có sự thay đổi về khả năng thực  

hiện kế hoạch sử dụng đất. 

* Nội dung thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chi tiết

­ Phân tích, đánh giá kết quả  thực hiện các chỉ  tiêu kế  hoạch tính đến  

thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của xã.

­ Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân 

bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng tính 

đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của xã.

­ Xác định tổng chỉ tiêu trong phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng 

đất và các chỉ tiêu cần điều chỉnh.

­ Xác định các chỉ  tiêu có khả  năng thực hiện để  bố  trí trong thời gian  

còn lại của kì kế  hoạch; các chỉ  tiêu khơng có khả  năng thực hiện thì điều 

chỉnh cho kỳ kế hoạch sau hoặc cơng bố huỷ bỏ.

­ Cụ  thể  hố các chỉ  tiêu sử  dụng đất của phương án điều chỉnh cho 

từng năm còn lại của kì kế hoạch.

­ Điều chỉnh dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá đất nơng nghiệp vào 

mục đích cơng ích của xã và các chi phí cho quản lý đất đai tại xã.

­ Xác định các giải pháp tổ  chức thực hiện phương án điều chỉnh kế 

hoạch sử dụng đất chi tiết.

2. Khảo sát lập dự án

­ Điều tra khảo sát, thu thập thơng tin, dữ  liệu cần thiết phục vụ  việc 

xây dựng dự án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã.

 ­ Xây dựng Dự án đầu tư 

 ­ Lập dự tốn kinh phí Dự án

 ­ Hội thảo 

 ­ Thẩm định và xét duyệt Dự án

3. Thực hiện dự án 

3.1. Điều tra, thu thập bổ sung các thơng tin, dữ liệu và bản đồ; đánh giá  

bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi khí hậu; kết quả  

thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến thời điểm điều chỉnh

­134­



* Điều tra, thu thập bổ sung các thơng tin, dữ liệu, bản đồ  có liên quan  

đến việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã

­ Cơng tác nội nghiệp:

+ Điều tra, phân tích ngun nhân, đánh giá mức độ  ảnh hưởng của các  

yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất đã được  

xét duyệt dẫn đến việc cần phải điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất.

+ Điều tra, thu thập bổ sung các loại thơng tin, tài liệu, số  liệu, bản đồ 

tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:

Điều kiện tự nhiên, kinh tế ­ xã hội,  tình hình quản lý đất đai, hiện trạng 

sử dụng đất và biến động sử dụng đất.

Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tính đến thời điểm 

điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

Định hướng phát triển của các ngành, các lĩnh vực và nhu cầu sử  dụng 

đất của các tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân trên địa bàn xã, bản đồ  quy hoạch 

phát triển các ngành tại địa phương có liên quan đến việc điều chỉnh quy 

hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Phân loại và đánh giá các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được.

+ Xác định những nội dung, địa bàn cần điều tra khảo sát bổ sung ngồi 

thực địa.

+ Xây dựng kế  hoạch điều tra, khảo sát bổ  sung, chỉnh lý thơng tin, tài 

liệu, số liệu, bản đồ.

­ Cơng tác ngoại nghiệp:

+ Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thơng tin tài liệu, số liệu, bản đồ.

+ Chỉnh lý bổ sung thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ ở thực địa.

­ Tổng hợp xử  lý các loại tài liệu nội và ngoại nghiệp, chuẩn xác hố  

các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

+ Tổng hợp, lựa chọn, thống nhất các thơng tin, tài liệu, số  liệu, bản đồ 

gốc.

+ Chuẩn hóa các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, điều tra bổ sung.

+ Xác định cơ sở pháp lý của các tài liệu, số liệu, bản đồ gốc. 

* Đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi khí  

hậu tác động đến việc sử dụng đất

­ Phân tích, đánh giá bổ sung về đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nguồn 

tài ngun và cảnh quan mơi trường.

­ Đánh giá bổ sung về thực trạng phát triển kinh tế ­ xã hội.

* Phân tích, đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả  

thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến thời điểm điều chỉnh

­  Phân tích, đánh giá những kết quả  đạt được, tồn tại cần khắc phục  

trong cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai kỳ trước năm lập kế hoạch.

­135­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khảo sát lập dự án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×