Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Điều tra, thu thập bổ sung các thơng tin, dữ liệu, bản đồ  có liên quan  

đến việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã

­ Cơng tác nội nghiệp:

+ Điều tra, phân tích ngun nhân, đánh giá mức độ  ảnh hưởng của các  

yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất đã được  

xét duyệt dẫn đến việc cần phải điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất.

+ Điều tra, thu thập bổ sung các loại thơng tin, tài liệu, số  liệu, bản đồ 

tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:

Điều kiện tự nhiên, kinh tế ­ xã hội,  tình hình quản lý đất đai, hiện trạng 

sử dụng đất và biến động sử dụng đất.

Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tính đến thời điểm 

điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

Định hướng phát triển của các ngành, các lĩnh vực và nhu cầu sử  dụng 

đất của các tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân trên địa bàn xã, bản đồ  quy hoạch 

phát triển các ngành tại địa phương có liên quan đến việc điều chỉnh quy 

hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Phân loại và đánh giá các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được.

+ Xác định những nội dung, địa bàn cần điều tra khảo sát bổ sung ngồi 

thực địa.

+ Xây dựng kế  hoạch điều tra, khảo sát bổ  sung, chỉnh lý thơng tin, tài 

liệu, số liệu, bản đồ.

­ Cơng tác ngoại nghiệp:

+ Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thơng tin tài liệu, số liệu, bản đồ.

+ Chỉnh lý bổ sung thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ ở thực địa.

­ Tổng hợp xử  lý các loại tài liệu nội và ngoại nghiệp, chuẩn xác hố  

các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

+ Tổng hợp, lựa chọn, thống nhất các thơng tin, tài liệu, số  liệu, bản đồ 

gốc.

+ Chuẩn hóa các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, điều tra bổ sung.

+ Xác định cơ sở pháp lý của các tài liệu, số liệu, bản đồ gốc. 

* Đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi khí  

hậu tác động đến việc sử dụng đất

­ Phân tích, đánh giá bổ sung về đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nguồn 

tài ngun và cảnh quan mơi trường.

­ Đánh giá bổ sung về thực trạng phát triển kinh tế ­ xã hội.

* Phân tích, đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả  

thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến thời điểm điều chỉnh

­  Phân tích, đánh giá những kết quả  đạt được, tồn tại cần khắc phục  

trong cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai kỳ trước năm lập kế hoạch.

­135­



­ Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

­ Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

­ Đánh giá tổng hợp những mặt tích cực, tồn tại trong việc quản lý, sử dụng 

đất, biến động sử dụng đất và thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối đã được  

xét duyệt.

+ Tổng hợp, đánh giá những mặt tích cực, tồn tại trong cơng tác quản lý, 

sử dụng đất và xu thế biến động sử dụng đất.

+ Tổng hợp, đánh giá những mặt tích cực, ngun nhân tồn tại trong việc 

thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

* Xây dựng báo cáo đánh giá điều kiện tự  nhiên, kinh tế, xã hội và biến  

đổi khí hậu; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ  cuối đến thời điểm  

điều chỉnh (kèm theo các sơ đồ, biểu đồ, bản đồ thu nhỏ, số liệu phân tích).

* Hội thảo thống nhất số liệu, tài liệu điều tra

* Đánh giá, nghiệm thu 

3.2.  Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất

* Xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế ­ xã hội trong kỳ kế hoạch

*  Phân bổ  chỉ  tiêu sử  dụng đất trong kế  hoạch sử  dụng đất đến từng  

năm

­ Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân  

bổ cho các nhu cầu sử dụng và phần đất phải chuyển mục đích sử dụng giữa  

các loại đất theo kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối với các chỉ tiêu sử dụng đất.

­ Xác định các chỉ  tiêu khơng có khả  năng thực hiện trong kế  hoạch sử 

dụng đất kỳ  cuối, các chỉ  tiêu cần điều chỉnh do việc điều chỉnh kế  hoạch  

phát triển kinh tế ­ xã hội để đề nghị điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất.

+ Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng.

+ Diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch.

+ Diện tích đất phải thu hồi trong kỳ kế hoạch

  + Diện tích đất chưa sử  dụng đưa vào sử  dụng cho các mục đích  nơng 

nghiệp và phi nơng nghiệp.

­ Phân bổ  diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế  ­ xã hội, 

quốc phòng, an ninh trong điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối đến từng  

năm.

+ Xác định và cụ thể hố chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng.

+  Xác định và cụ  thể  hố diện tích đất chuyển đổi mục đích sử  dụng 

trong kỳ điều chỉnh kế hoạch.

+ Xác định và cụ thể hố diện tích đất phải thu hồi trong kỳ kế hoạch.

+ Xác định và cụ  thể  hố diện tích đất chưa sử  dụng đưa vào sử  dụng  

cho các mục đích nơng nghiệp, phi nơng nghiệp.

­136­



* Xác định danh mục các cơng trình, dự án trong điều chỉnh kế hoạch sử  

dụng đất kỳ cuối cấp xã

* Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng  

đất và giải pháp về tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

* Lập hệ thống bảng biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ theo mẫu biểu 

ban hành kèm theo Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT 

* Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất (kèm theo các sơ đồ, biểu đồ, 

số liệu phân tích)

* Hội thảo 

* Đánh giá, nghiệm thu 

3.3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hồn chỉnh tài liệu điều chỉnh  

kế hoạch sử  dụng đất, trình thơng qua, xét duyệt và cơng bố  kế  hoạch sử  

dụng đất

* Xây dựng và  hồn chỉnh các tài liệu điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất

­  Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ 

cuối theo mẫu ban hành kèm theo Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT.

­  Hồn chỉnh hệ  thống bảng biểu số  liệu, sơ  đồ, bản đồ  thu nhỏ  kèm 

theo báo cáo:

+ Hồn chỉnh hệ  thống bảng biểu số  liệu theo mẫu biểu ban hành kèm  

theo Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT.

+ Hồn chỉnh hệ thống phụ biểu số liệu có liên quan trong q trình lập 

điều chỉnh kế  hoạch sử dụng đất cấp xã gồm các biểu số  liệu về  điều kiện 

tự nhiên, kinh tế ­ xã hội; các biểu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và biến 

động sử  dụng đất; các biểu tính tốn chi tiết n hu cầu sử  dụng đất cho các 

mục đích trong kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp xã.

+ Hồn chỉnh các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ kèm theo báo cáo.

­ Nhân sao tài liệu, hội thảo và hồn chỉnh các sản phẩm của dự án.

* Thơng qua và xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 

­  Đối với các xã khơng thuộc khu vực phát triển đơ thị  trong kỳ  điều 

chỉnh kế hoạch sử dụng đất thì trình tự, nội dung trình thơng qua và xét duyệt 

điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện như sau:

+ Hồ sơ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được nhân sao thành 10 

bộ gửi về phòng Tài ngun và Mơi trường để tổ chức thẩm định. 

+ Tổ chức thẩm định điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:

Việc tổ chức thẩm định điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối được  

thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 181/2004/NĐ­

CP,

Nội dung thẩm định điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối được  

thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Thơng tư số 19/2009/TT­BTNMT.

­137­



+ Chỉnh sửa, hồn chỉnh tài liệu, trình thơng qua Hội đồng nhân dân xã 

điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Hồn thiện tài liệu, hồ  sơ  điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối 

trình Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt.

­ Đối với phường, thị  trấn, các xã thuộc khu vực phát triển đơ thị  trong  

kỳ  điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối (sau đây gọi chung là xã) thì  

trình tự, nội dung trình thơng qua và xét duyệt điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng  

đất kỳ cuối được thực hiện như sau:

+ Hồ sơ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được nhân sao thành 10 

bộ gửi về Sở Tài ngun và Mơi trường để tổ chức thẩm định. Hồ sơ gồm:

+ Tổ chức thẩm định điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+ Chỉnh sửa, hồn chỉnh tài liệu, trình thơng qua Hội đồng nhân dân cấp 

huyện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Chỉnh sửa, hồn chỉnh hồ  sơ  kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối trên cơ  sở 

tổng hợp ý kiến thẩm định.

Uỷ  ban nhân dân cấp huyện lập tờ  trình, trình Hội đồng nhân dân cùng 

cấp thơng qua kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Hội đồng nhân dân cấp huyện tổ chức thơng qua kế hoạch sử dụng đất kỳ 

cuối.

+ Hồn thiện tài liệu, hồ  sơ  điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối 

trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt.

* Đánh giá, nghiệm thu 

­ Nghiệm thu sản phẩm Dự án: Sản phẩm của Dự án lập điều chỉnh kế 

hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối  theo quy định tại Mục 1 Điều 25  Thơng tư  số 

19/2009/TT­BTNMT gồm:

+ Quyết định xét duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

+  Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ 

cuối cấp xã (bản in trên giấy và bản dạng số).

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản in trên giấy và bản dạng số). 

+ Bản đồ  điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ  cuối cấp xã (bản in trên 

giấy và bản dạng số).

+ Các văn bản có liên quan trong q trình lập, thẩm định, thơng qua Hội  

đồng nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.

+ Các bản đồ  chun đề  có liên quan trong q trình lập điều chỉnh kế 

hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

­ Giao nộp sản phẩm Dự án: Việc giao nộp sản phẩm của Dự án được  

thực   hiện   theo   quy   định   tại   điểm   d   khoản   2   Điều   25   của   Thông   tư   số 

19/2009/TT­BTNMT, cụ thể như sau:



­138­



+ Hồ  sơ  quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất của phường, thị  trấn và xã  

thuộc khu vực quy hoạch phát triển đơ thị  được lưu trữ  một (01) bộ  tại Uỷ 

ban nhân dân cấp tỉnh; một (01) bộ tại Sở Tài ngun và Mơi trường; một (01)  

bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện; một (01) bộ tại Phòng Tài ngun và Mơi 

trường; một (01) bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có quy hoạch. 

+ Hồ  sơ  điều chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối của xã khơng thuộc 

khu vực quy hoạch phát triển đơ thị được lưu trữ một (01) bộ tại Uỷ ban nhân 

dân cấp huyện, một (01) bộ tại Phòng Tài ngun và Mơi trường; một (01) bộ 

tại Uỷ ban nhân dân xã.

* Cơng bố điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

­ Nhân sao và chuẩn bị tài liệu điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối  

để cơng bố cơng khai. Tài liệu gồm:

+  Quyết định của Uỷ  ban nhân dân cấp huyện về  việc xét duyệt điều  

chỉnh kế  hoạch sử  dụng đất kỳ  cuối đối với xã khơng thuộc khu vực phát  

triển đơ thị  trong kỳ  quy hoạch sử  dụng đất hoặc Quyết định của Uỷ  ban 

nhân dân cấp tỉnh về việc xét duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 

đối với phường, thị  trấn và các xã thuộc khu vực phát triển đơ thị  trong kỳ 

điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;

+ Báo cáo thuyết minh điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

­ Cơng bố cơng khai điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối tại trụ sở 

Uỷ ban nhân dân xã.

VI. CƠNG BỐ  VÀ TỔ  CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ  HOẠCH SỬ  DỤNG  

ĐẤT 



1. Cơng bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải cơng bố

­ Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định xét 

duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

­ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; báo  

cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

­ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

* Cơng bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Được quy định tại Điều 28 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 27 của Nghị 

định số 181/2004/NĐ­CP.

Trong thời hạn khơng q 30 ngày làm việc, kể  từ  ngày được cơ  quan  

Nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch­ kế hoạch sử 

dụng đất phải được cơng bố cơng khai theo quy định sau:

+ Uỷ  ban nhân dân xã có trách nhiệm cơng bố  cơng khai quy hoạch, kế 

hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân.

+ Việc cơng bố  cơng khai tại trụ  sở  Uỷ  ban nhân dân được thực hiện  

­139­



suốt thời gian kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực.

2. Quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

­ Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế 

hoạch sử  dụng đất tại địa phương. Khi phát hiện những trường hợp sử  dụng  

đất khơng đúng quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất đã được cơng bố  thì xử  lý 

theo thẩm quyền hoặc đề nghị và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.

­ Chủ  tịch Uỷ  ban nhân dân xã chịu trách nhiệm chính về  việc khơng 

ngăn chặn, khơng xử lý kịp thời để xảy ra trình trạng sử dụng đất khơng đúng 

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

­ Sở Tài ngun và Mơi trường, Phòng Tài ngun và Mơi trường, cán bộ 

Địa chính xã tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch  

sử dụng đất tại địa phương, phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị 

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về quy hoạch, kế hoạch  

sử dụng đất. 

­ Hàng năm Uỷ  ban nhân dân xã có trách nhiệm báo cáo kết qủa thực  

hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương đến ngày 31/12 lên Uỷ  ban nhân  

dân huyện trước ngày 15/1 năm sau.

­ Báo cáo kết qủa thực hiện kế  hoạch sử  dụng đất năm cuối của kế 

hoạch sử dụng đất kỳ đầu phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả 

kỳ kế hoạch sử dụng đất. 

­ Báo cáo kết qủa thực hiện kế  hoạch sử  dụng đất năm cuối của kế 

hoạch sử dụng đất kỳ cuối phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả 

kỳ cuối và báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ quy hoạch. 

3. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải lưu trữ 

­ Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định xét 

duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

­ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; báo  

cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (bản  

in trên giấy và bản dạng số);

­ Bản đồ  quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng  

đất (bản in trên giấy và bản dạng số);

­ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản in trên giấy và bản dạng số);

­ Các văn bản có liên quan trong q trình lập, thẩm định, thơng qua Hội 

đồng nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.

3.2. Số lượng và nơi lưu trữ  hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp  



  Hồ  sơ  quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất của phường, thị  trấn và xã 

thuộc khu vực quy hoạch phát triển đơ thị  được lưu trữ  một (01) bộ  tại Uỷ 

­140­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×