Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính và tiền cho thuê đất

Tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính và tiền cho thuê đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

BTC   ngày   07/12/2005   của   Bộ   Tài   chính   hướng   dẫn   thực   hiện   nghị   định 

198/NĐ­CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

­ Nghị  định 121/2010/NĐ­CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ  về  sửa 

đổi, bổ sung một số điều của nghị định 142/2005/NĐ­CP ngày 14/11/2005 của  

Chính phủ về thu tiền th đất, th mặt nước

­ Thơng tư  số  93/2011/TT­BTC ngày 29/6/2011 sửa đổi bổ  sung thơng 

tư 117/2004/TT­BTC ngày 07/12/2004 về thu tiền sử dụng đất

­ Thơng tư  94/2011/TT­BTC ngày 29/6/2011của Bộ  Tài chính về  sửa 

đổi,  bổ   sung  Thơng  tư  số   120/2005/TT­BTC  ngày  30/12/2005  của  Bộ  Tài 

chính hướng dẫn thực hiện Nghị  định 142/NĐ­CP về  thu tiền thuê đất, thuê 

mặt nước.

3.1.Tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

     a. Tiền sử dụng đất 

      ­ Khái niệm tiền sử dụng đất 

          Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường  

hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đối với diện tích đất được giao.

             ­ Cách tính tiền sử dụng đất

           +  Trường hợp giao đất ổn định lâu dài (dự án có thời hạn sử dụng đất 70 năm):

Tsdd         =       S x G

Tsdd : Tiền sử dụng đất phải nộp (triệu đồng); 

S: Diện tích đất giao (m2)

G: (triệu đồng/m2) là giá đất  được giao do Uỷ  ban nhân dân cấp tỉnh 

quy định hoặc giá trúng đấu giá.. Giá đất do Uỷ  ban nhân dân cấp tỉnh quy định 

được theo Nghị  định 120/2010/NĐ­CP và Thơng tư  số: 93/2011/TT­BTC: là 

bảng giá đất được  Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và cơng bố  vào ngày 01  

tháng 01 hàng năm

+ Trường hợp giao đất có thời hạn sử dụng đất  dưới 70 năm thì giảm  

thu tiền sử dụng đất của mỗi năm khơng được giao đất sử dụng là 1,2% của 

mức thu 70 năm. 

Cơng thức để tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp này như sau:

Tiền sử  dụng 

Tiền   sử 

Tiền   sử 

đất   của   thời 

dụng   đất 

dụng   đất 

(70   ­   n)   x 

=

­ [

x

]

hạn   giao   đất 

của   thời 

của   thời 

1,2%

(n năm)

hạn 70 năm

hạn 70 năm

Trong đó: n  thời hạn giao đất tính bằng năm.

+ Trường hợp tổ  chức, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử 

dụng đất  ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực  

hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền  

­150­



phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hồn trả  tồn bộ  số  tiền đã ứng trước  

theo phương án được duyệt vào tiền sử  dụng đất phải nộp. Nếu số  tiền  ứng 

trước vượt q tiền sử dụng đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền  ứng trước  

phải nộp số còn lại được tính vào chi phí đầu tư của dự án. Số tiền đã trừ vào 

tiền sử dụng đất phải nộp thì khơng được hạch tốn vào chi phí đầu tư của dự 

án. Trường hợp người được giao đất có các thỏa thuận khác với địa phương thì 

chi phí phát sinh theo thỏa thuận khơng được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp.

+ Trường hợp khơng có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng 

được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt: Nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng  

quyền sử dụng đất hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hoặc tự thỏa thuận bồi  

thường, giải phóng mặt bằng thì khơng thực hiện khấu trừ  mà nộp tiền sử 

dụng đất theo chênh lệch giá giữa giá đất theo mục đích sử dụng mới với giá  

đất theo mục đích sử  dụng đất trước khi chuyển mục đích sử  dụng đất tại  

cùng thời điểm được chuyển mục đích sử dụng.

+ Trường hợp đất được chuyển từ th đất sang giao đất có thu tiền sử 

dụng đất mà trước đó đã ứng tiền  bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ 

chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có 

thẩm quyền phê duyệt và đã được xác định số được trừ vào tiền th đất phải 

nộp nhưng chưa được trừ hết nay tiếp tục trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp; 

mức được trừ khơng được vượt q tiền sử dụng đất phải nộp, số còn lại được 

tính vào vốn đầu tư của dự án. Trường hợp đất được chuyển từ th đất sang 

giao đất có thu tiền sử  dụng đất mà trước đó đã nộp trước tiền th đất thì  

đượpc trừ số tiền th đất nộp trước cho thời gian còn lại vào tiền sử  dụng 

đất phải nộp...

­ Ngun tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất:

+ Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử 

dụng đất chỉ  được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp:  được Nhà 

nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ 

đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

ở.

+ Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử 

dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm  

chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa khơng vượt q số tiền sử dụng đất  

phải nộp trong hạn mức đất ở.



­151­



+ Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được 

hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng miễn tiền sử dụng  

đất; thuộc đối tượng được hưởng giảm tiền sử  dụng đất mà có nhiều mức  

giảm khác nhau thì được hưởng mức cao nhất.

+ Trường hợp người được miễn giảm tiền sử  dụng đất được cấp có  

thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự  án cho người khác theo quy định 

của pháp luật thì người nhận chuyển nhượng cũng được miễn giảm tiền sử 

dụng đất nếu việc sử dụng đất sau chuyển nhượng thuộc dự án được ưu đãi  

về sử dụng đất; phải nộp tiền sử dụng đất nếu việc sử dụng đất sau chuyển 

nhượng khơng được ưu đãi về sử dụng đất.

+ Khơng áp dụng miễn, giảm tiền sử  dụng đất trong trường hợp đấu 

giá quyền sử  dụng đất để  giao đất có thu tiền sử  dụng đất; chuyển từ  hình 

thức th đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích 

sản xuất, kinh doanh.

­ Nộp tiền sử dụng đất 

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể  từ  ngày nhận được thơng báo 

của cơ  quan thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất hoặc cơ  quan tài  

ngun và mơi trường phải gửi thơng báo đã nhận đến tổ  chức, hộ  gia đình, 

cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.

+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể  từ  ngày nhận được thơng báo 

nộp tiền sử  dụng đất, tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân phải nộp đủ  số  tiền sử 

dụng đất tại địa điểm nộp tiền theo đúng thơng báo.

           + Căn cứ vào thơng báo của cơ quan thuế do Văn phòng đăng ký quyền sử 

dụng đất hoặc cơ quan tài ngun và mơi trường gửi tới, cơ quan (Kho bạc) trực  

tiếp thu tiền sử  dụng đất   phải thu, nộp ngay vào Kho bạc Nhà nước khi tổ 

chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất.

+ Hộ  gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử  dụng đất, được cấp  

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định và 

được giao đất tái định cư  mà chưa có khả  năng tài chính để  nộp tiền sử  dụng 

đất có nguyện vọng ghi nợ  thì được ghi nợ  tiền sử  dụng đất trên giấy chứng 

nhận quyền sử  dụng đất sau khi có đơn đề  nghị  kèm theo hồ  sơ  xin cấp giấy  

hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng, hoặc hồ sơ giao đất tái định cư. Khi  

thanh tốn nợ người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời 

điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được trả nợ dần khi có khả 

năng về tài chính trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ 

thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả 

nợ. 

b. Lệ phí địa chính

 ­ Khái niệm: Lệ  phí địa chính là khoản tiền người sử  dụng đất phải  

nộp vào ngân sách Nhà nước khi làm thủ tục giấy tờ một số cơng việc trong 

cơng tác địa chính.

­152­



 ­ Đối tượng phải nộp lệ phí địa chính

Tất cả  các tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân khơng phân biệt được nhà 

nước giao đất hay khơng giao đất khi cơ  quan nhà nước có thẩm quyền giải 

quyết một trong những cơng việc địa chính sau đây đều phải nộp lệ  phí địa  

chính:

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả giấy hợp thức 

hố quyền sử dụng đất)

+ Chứng nhận đăng ký biến động về  đất đai, bao gồm: chứng nhận 

thay đổi chủ  sử  dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất, thay đổi về 

mục đích sử dụng đất.

+ Trích lục hồ  sơ  địa chính (gồm trích lục bản đồ  hoặc các văn bản  

trong hồ sơ địa chính theo u cầu của người sử dụng đất)

­  Mức thu lệ phí địa chính đối với từng cơng việc địa chính. Mức thu lệ 

phí địa chính do UBND cấp Tỉnh quy định thu cho từng nội dung cơng việc 

trên cơ sở quy định của Chính phủ. 

 

­  Thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính

 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thu lệ phí địa chính phải thực 

hiện:

  + Tổ  chức thu, nộp lệ  phí địa chính theo đúng quy định . Thơng báo 

hoặc niêm yết cơng khai mức thu lệ phí địa chính tại cơ quan thu lệ phí. Khi 

thu phải cấp biên lai thu lệ phí cho người  nộp tiền .

+ Mở sổ kế tốn theo dõi thu nộp tiền lệ phí theo đúng chế độ kế tốn  

thống kê hiện hành. Cơ quan thu lệ phí địa chính được trích để  lại 10% tổng  

số tiền lệ phí địa chính  để trích quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ .

+ Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ 

lệ  quy định, số  còn lại (90%) cơ  quan thu phải nộp vào ngân sách theo quy  

định.

+ Cơ  quan thuế  trực tiếp quản lý có nhiệm vụ  kiểm tra tờ  khai, đối  

chiếu số liệu biên lai đã  phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền 

lệ phí đã thu, số phải nộp vào, thơng báo cho đơn vị thu lệ phí địa chính thực  

hiện thanh tốn với ngân sách Nhà nước theo số  lệ  phí đã nộp do cơ  quan  

thuế thơng báo.

3.2. Tiền cho th đất 

          * Căn cứ tính tiền cho th đất

          ­ Căn cứ vào diện tích đất cho th  (m2)

          ­ Căn cứ vào đơn giá  th đất (nghìn đồng/m2/năm)

* Đơn giá th đất trả tiền th đất hàng năm:

 Trường hợp th đất trả  tiền th đất hàng năm thì tỷ  lệ  để  tính đơn  

giá th đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất  

th do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định 

­153­



+ Đối với đất thuộc đơ thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối  

giao thơng, khu dân cư  tập trung có khả  năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế 

trong việc sử  dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và 

dịch vụ  thì căn cứ  vào thực tế  địa phương,  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết 

định tỷ lệ  để tính đơn giá th đất nhưng tối đa khơng q hai (02) lần tỷ lệ 

quy định 

+ Đối với đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi, hải đảo, vùng có điều 

kiện kinh tế  ­ xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính 

phủ  quy định; đất sử  dụng vào mục đích sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, 

ni trồng thủy sản, làm muối; đất sử  dụng làm mặt bằng sản xuất kinh  

doanh  của   dự   án  thuộc  lĩnh  vực   khuyến  khích   đầu  tư,   lĩnh  vực   đặc  biệt 

khuyến khích đầu tư  theo danh mục do Chính phủ  quy định thì căn cứ  vào 

thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ để tính đơn giá 

th đất tối thiểu khơng dưới 0,5 lần tỷ lệ quy định 

+ Trường hợp trong q trình sử dụng mà có thay đổi mục đích sử dụng  

đất th ghi trong hợp đồng th đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân th đất  

đến cơ quan tài ngun và mơi trường đề nghị điều chỉnh hợp đồng th đất.  

Căn cứ  vào hợp đồng th đất, cơ  quan thuế  xác định lại tiền th đất phù 

hợp với mục đích sử dụng đất th theo chế độ quy định.

+ Đơn giá th đất để xây dựng cơng trình ngầm thực hiện như sau:

+ Trường hợp xây dựng cơng trình ngầm khơng gắn với cơng trình xây 

dựng trên mặt đất (khơng sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá th đất 

để xây dựng cơng trình ngầm khơng q 30% đơn giá th đất trên bề mặt có 

cùng mục đích sử  dụng với cơng trình ngầm. Đơn giá th đất cụ  thể do  Ủy 

ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với thực tế tại địa phương.

+ Trường hợp xây dựng cơng trình ngầm gắn với phần ngầm cơng trình 

xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng cơng trình ngầm vượt  

ra ngồi phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền sử dụng đất, tiền th đất 

thì đơn giá th đất của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy  

định 

+ Trường hợp giá đất do  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời  

điểm cho th đất để  tính thu tiền th đất chưa sát với giá chuyển nhượng 

quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy 

ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực  

tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

+ Việc xác định mục đích sử dụng đất th; giá đất do Ủy ban nhân dân 

cấp tỉnh quy định. Mục đích sử  dụng đất th được xác định theo mục đích 

ghi trong quyết định cho th đất. Trường hợp khơng có quyết định cho th 

đất hoặc trong quyết định cho th đất khơng ghi mục đích sử  dụng đất thì 

mục đích sử dụng đất th được xác định theo hợp đồng th đất. 



­154­



+ Giá đất do  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định là giá đất tại bảng giá 

đất được  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và cơng bố vào ngày 01 tháng 01 hàng 

năm. 

+ Giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định là giá đất cụ thể đối 

với từng thửa đất theo quy hoạch được duyệt trong trường hợp giá đất tại 

bảng giá đất do  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển  

nhượng   quyền   sử   dụng   đất   thực   tế   trên   thị   trường   trong   điều   kiện   bình 

thường mà phải xác định lại cho phù hợp. 

* Đơn giá th đất trả tiền th đất một lần cho cả thời gian th:

Trường hợp cho th đất trả  tiền một lần cho cả  thời gian th thì số 

tiền th đất phải nộp được tính bằng số  tiền sử  dụng đất phải nộp như 

trường hợp được giao đất có thu tiền sử  dụng đất có cùng vị  trí, cùng mục  

đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất. 

* Đơn giá th đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất th: 

 

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất th đối với hình thức th đất 

trả tiền th đất một lần cho cả thời gian th thì đơn giá th đất là đơn giá 

trúng đấu giá. Số tiền th đất phải nộp được tính bằng đơn giá trúng đấu giá  

(giá giao đất trúng đấu giá) nhân (x) với diện tích đất th (tương ứng với số 

tiền sử  dụng đất phải nộp như  trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử 

dụng đất). 

Giá khởi điểm để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất th được tính  

bằng giá giao đất có thu tiền sử  dụng đất với cùng vị  trí, cùng mục đích sử 

dụng, cùng thời hạn sử  dụng đất và được  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết  

định theo đề nghị của Sở Tài chính nhưng khơng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân 

dân cấp tỉnh quy định.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất th đối với hình thức th đất 

trả  tiền th đất hàng năm thì đơn giá th đất là đơn giá trúng đấu giá. Giá 

khởi điểm để thực hiện đấu giá là đơn giá th đất được tính bằng giá đất do 

Sở  Tài chính trình  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (nhưng khơng thấp  

hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành) nhân (x) 

tỷ lệ % quy định 

Đơn giá th đất trong trường hợp này được ổn định trong 10 năm, hết 

thời gian  ổn định phải điều chỉnh lại giá đất để  tính đơn giá th   đất theo 

ngun tắc sau:

 Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và cơng bố 

tại thời điểm điều chỉnh tăng dưới 20% so với giá đất trúng đấu giá hoặc so 

với giá đất để xác định đơn giá th đất của thời kỳ ổn định liền kề trước đó 

thì áp dụng theo bảng giá đất do  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời 

điểm điều chỉnh đơn giá th đất để  xác định đơn giá th đất cho thời hạn 

ổn định (10 năm) tiếp theo nhưng đảm bảo ngun tắc đơn giá th đất của 

­155­



kỳ ổn định này khơng vượt q 30% đơn giá th đất trúng đấu giá hoặc đơn  

giá th đất của kỳ ổn định liền kề trước đó. 

Trường hợp giá đất do  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và cơng bố 

tại thời điểm điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất trúng đấu giá hoặc  

so với giá đất để xác định đơn giá th đất của thời kỳ ổn định liền kề trước 

đó thì Sở  Tài chính chủ  trì xác định hệ  số  điều chỉnh giá đất theo quy định 

trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với  

trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, tổ chức,  

cá nhân nước ngồi th đất),  Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường 

hợp hộ gia đình, cá nhân th đất) quyết định điều chỉnh đơn giá th của kỳ 

ổn định (10 năm) tiếp theo nhưng đảm bảo ngun tắc đơn giá th đất của 

kỳ ổn định này khơng vượt q 30% đơn giá th đất trúng đấu giá hoặc đơn  

giá th đất của kỳ ổn định liền kề trước đó. 

 ­ Việc xác định giá đất cụ  thể  để  tính đơn giá th đất kỳ  đầu trong  

trường hợp th đất trả tiền th đất hàng năm:

 

+ Đối với tổ  chức kinh tế, người Việt Nam định cư   ở  nước ngồi, tổ 

chức, cá nhân nước ngồi. Căn cứ  vào hồ  sơ  th đất theo quy định, Sở  Tài  

chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp của giá đất 

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong 

điều kiện bình thường để  xác định giá đất để  tính đơn giá th đất trình Ủy  

ban nhân dân cấp tỉnh quyết định 

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: Căn cứ vào hồ sơ th đất, căn cứ biến 

động giá đất thực tế  trên thị  trường so với giá đất do  Ủy ban nhân dân cấp  

tỉnh quy định,  Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện như sau: Quyết định áp  

dụng giá đất do  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để  xác định đơn giá thuê 

đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện trong trường hợp giá đất  

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử 

dụng đất thực tế  trên thị  trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm 

xác định đơn giá th đất. 

 Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với  

giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện  

bình thường tại thời điểm xác định đơn giá th đất thì Ủy ban nhân dân cấp 

huyện báo cáo Sở Tài chính xác định giá đất tính thu tiền th đất đối với hộ 

gia đình, cá nhân theo quy định 

+ Tỷ lệ % để tính đơn giá th đất trả tiền th đất hàng năm (quy định 

tại Điều 2 Thơng tư 94/2011/TT­BTC)

Căn cứ  mục đích sử  dụng đất th, khả  năng sinh lợi, khu vực và lĩnh 

vực đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ % để tính đơn giá th  

đất . Căn cứ vào giá đất tính thu tiền th đất, căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá 

th đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định 



­156­



 

Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá th đất cho từng dự án cụ 

thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, tổ  chức,  

cá nhân nước ngồi th đất.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định 

đơn giá th đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân th 

đất.

­ Trường hợp tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở 

nước ngồi; tổ  chức, cá nhân nước ngồi được Nhà nước cho th đất  ứng 

trước tiền bồi thường, hỗ  trợ, tái định cư  và kinh phí tổ  chức thực hiện bồi 

thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê  

duyệt thì được ngân sách nhà nước hồn trả  bằng hình thức trừ  tồn bộ  số 

tiền đã ứng trước theo phương án được duyệtvào tiền th đất phải nộp. 

­ Trường hợp số  tiền  ứng trước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư  và  

kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án 

đã phê duyệt vượt q tiền th đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền th 

đất phải nộp; số  còn lại được tính vào chi phí đầu tư  của dự án. Số  tiền đã  

trừ vào tiền th đất phải nộp khơng được hạch tốn vào chi phí đầu tư  của  

dự  án. Trường hợp th đất trả  tiền th đất hàng năm thì số  tiền đã  ứng 

trước (nếu có) về  bồi thường, hỗ  trợ, tái định cư  và kinh phí tổ  chức thực 

hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm 

quyền phê duyệt được trừ  vào tiền th đất phải nộp, được quy đổi ra thời 

gian tương  ứng phải nộp tiền th đất theo giá th đất tại thời điểm xác  

định tiền th đất phải nộp kỳ  đầu và được xác định là thời gian đã hồn  

thành việc nộp tiền th đất hàng năm.

Đơn giá th đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn  

định, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tăng dưới 20% so với  

giá đất để tính tiền th đất tại thời điểm xác định đơn giá th đất lần trước  

đó thì áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời  

điểm điều chỉnh đơn giá th đất để xác định đơn giá th đất của kỳ ổn định 

(05 năm) tiếp theo nhưng đảm bảo khơng thấp hơn đơn giá th đất của thời 

gian ổn định liền kề trước đó.

Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tăng từ 20%  

trở lên so với giá đất để tính tiền th đất tại thời điểm xác định đơn giá th  

đất lần trước đó thì Sở  Tài chính chủ  trì xác định hệ  số  điều chỉnh giá đất  

trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với  

trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, tổ  chức,  

cá nhân nước ngồi th đất),  Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường 

hợp hộ gia đình, cá nhân th đất) quyết định điều chỉnh đơn giá th của kỳ 

ổn định (05 năm) tiếp theo.Hết thời gian  ổn định (05 năm) nhưng do ngun 

nhân khách quan chưa điều chỉnh được đơn giá th đất thì tiếp tục áp dụng 

đơn giá th đất của kỳ ổn định trước để tạm nộp tiền th đất cho thời gian 

đó; khi cơ  quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá th đất của  

từng lần điều chỉnh thì áp dụng chính sách và giá đất thu tiền th đất tương 

­157­



ứng tại từng lần điều chỉnh đồng thời truy thu tiền th đất nộp còn thiếu  

của thời gian tạm nộp (nếu có).

* Cách tính tiền th đất:

­ Trường hợp nộp tiền th đất, th mặt nước hàng năm

+ Trường hợp bình thường

Tiền th đất, 

Đơn giá th 

Diện tích đất 

Tiền th đất, 

th mặt 

= đất, th mặt  x th, mặt nước  ­ th mặt nước 

nước phải 

nước

th

được giảm 

nộp 01 năm

+ Trường hợp được giảm tiền th đất, th mặt nước 

Tiền th đất, 

Tiền th đất, th 

Tiền th đất, th mặt 

th mặt nước 

=

­

mặt nước được 

nước phải nộp 

phải nộp 01 năm

giảm theo quy định 

­ Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi  

thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) được quy đổi ra năm, tháng và được 

trừ vào thời gian phải nộp tiền th đất nhưng mức trừ tối đa khơng q thời 

gian phải nộp tiền th đất.

­ Năm nộp tiền th đất, th mặt nước tính theo năm dương lịch từ 01  

tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp năm đầu th đất, 

th mặt nước, năm kết thúc th đất, th mặt nước khơng đủ  12 tháng thì 

tiền th năm đầu và năm kết thúc th tính theo số tháng th.

­ Trường hợp nộp tiền th một lần cho cả thời gian th đất, th mặt 

nước.

Giá giao đất 

Tiền bồi thường, hỗ 

Tiền 

Tiền 

có thu tiền 

trợ, tái định cư và kinh 

Diện 

th đất 

th 

sử dụng đất 

phí tổ chức thực hiện 

tích 

được 

đất  = của loại đất  x 

­

­ bồi thường, giải phóng 

đất 

giảm 

phải 

tương ứng 

mặt bằng theo phương 

th 

theo quy 

nộp 

với cùng 

án được cấp có thẩm 

định 

thời hạn 

quyền phê duyệt 

 

Số năm 

Số tiền th 

Tiền th 

Đơn giá 

Diện tích 

phải nộp 

mặt nước 

mặt nước  =

x  th mặt  x  mặt nước  ­

tiền th 

được giảm 

phải nộp 

nước

th 

mặt nước

theo quy định 

 Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi  

thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) được trừ  vào tiền th đất phải nộp  

một lần nhưng mức trừ tối đa khơng q số tiền th đất phải nộp.

 Số năm phải nộp tiền th đất, th mặt nước bằng tổng số năm th 

trừ đi số năm được miễn tiền th đất, th mặt nước (nếu có)

­158­



 Trường hợp chậm nộp tiền th đất, th mặt nước vào ngân sách nhà 

nước thì người được th đất, th mặt nước phải chịu nộp phạt; việc xử 

phạt chậm nộp tiền th đất, th mặt nước thực hiện theo mức quy định của 

Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

         *  Nộp tiền th đất

  + Hồ sơ địa chính về th đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất  

hoặc cơ  quan Tài nguyên và Môi trường gửi đến cơ  quan thuế  để  cơ  quan  

thuế  xác định số  tiền thuê đất mà tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân phải nộp.  

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan thuế phải kiểm tra  

hồ  sơ, xác định số  tiền th đất, viết thơng báo gửi cho người có nghĩa vụ 

phải nộp, ghi rõ số tiền phải nộp một lần hoặc hàng năm, thời gian nộp (nếu  

hồ sơ chưa đủ cơ sở thì sau 10 ngày cơ quan thuế phải thơng báo để bổ sung)

   + Việc nộp tiền th đất quy định như sau:

  Theo thơng báo của cơ quan thuế gửi đến, cơ  quan Tài ngun và Mơi 

trường gửi cho tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân th đất nộp tiền th đất. Tổ 

chức, hộ gia đình, cá nhân nộp tiền th đất theo đúng quy định tại thơng báo 

của cơ quan thuế.

   + Trường hợp nộp tiền th đất hàng năm: 

  Sau năm đầu tiên nộp tiền th, các năm tiếp theo cơ  quan thuế  thơng 

báo trực tiếp cho người nộp tiền th đất.

  Tiền th nộp mỗi năm 2 kỳ, kỳ thứ nhất trước ngày 01 tháng 4, kỳ thứ 

hai trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.

         ­ Trách nhiệm của cơ quan thuế, Tài ngun và Mơi trường, kho bạc và 

của người nộp tiền th đất

  + Cơ quan thuế:

  Xác định tiền th đất thơng báo cho người nộp theo quy định. 

  Đơn đốc, hướng dẫn, kiểm tra mọi tổ chức, cá nhân nộp tiền th đất vào  

ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định 

  Giải thích những thắc mắc cho người nộp tiền th đất; giải quyết 

khiếu nại về tiền th đất.

+ Cơ quan kho bạc:

  Thu đủ  số  tiền th vào Kho bạc Nhà nước theo thơng báo nộp tiền  

th đất.

  Khơng được chuyển việc thu tiền sang ngày hơm sau khi đã nhận đủ 

thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.

  Khơng được từ chối thu với bất cứ lý do gì.

       + Cơ quan Tài ngun và Mơi trường:

  Xác định đúng địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất được th.

­159­



  Chịu trách nhiệm về  sự  đầy đủ, hợp pháp của hồ  sơ  làm căn cứ  xác 

định đơn giá thuê, tiền thuê đất.

  Xác nhận và ghi đầy đủ  các chỉ tiêu làm căn cứ   xác định đơn giá thuê, tiền 

thuê đất.

+ Trách nhiệm của người thuê đất.

  Nộp tiền th đất theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong Hợp đồng  

th đất.

  Q thời hạn nộp tiền th đất theo thơng báo của cơ  quan thuế  mà 

khơng nộp đủ tiền th đất thì phải chịu phạt chậm nộp theo quy định. 

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT



­ Luật Đất đai năm 2003 ­ Quốc hội khố XI nước Cộng hồ xã hội chủ 

nghĩa   Việt   Nam   thông   qua   ngày   26   tháng   11   năm   2003;   Nghị   định   số 

181/2004/NĐ­CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ  về  thi hành Luật Đất đai 

2003;

­ Nghị  định 84/2007/NĐ­CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ  Quy định 

bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đât, thực hiện  

quyền sử  dụng đất, trình tự, thủ  tục bồi thường, hỗ  trợ, tái định cư  khi Nhà  

nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

­   Thông   tư   06/2007/TT­BTC   hướng   dẫn   thực   hiện   Nghị   định 

84/2007/NĐ­CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ  Quy định bổ  sung việc cấp  

giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, thu hồi đât, thực hiện quyền sử  dụng  

đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 

và giải quyết khiếu nại về đất đai.

­ Thơng tư  liên tịch số  14/2008/TTLT/BTC­BTNMT hướng dẫn thực  

hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ­CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 

của Chính phủ  quy định bổ  sung về  việc cấp giấy chứng nhận quyền sử 

dụng đất, thu hồi đât, thực hiện quyền sử  dụng đất, trình tự, thủ  tục bồi 

thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại 

về đất đai. 

­ Nghị  định 69/2009/NĐ­CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ  Quy định 

bổ  sung về  quy hoạch sử  dụng đất, giá đất, thu hồi đât, bồi thường, hỗ  trợ,  

tái định cư; 

­ Thơng tư số 14/2009/TT­BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài ngun  

và Mơi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự 

thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho th đất;  

1. Trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho th đất đối với dự án đầu  



1.1. Giới thiệu địa điểm và thơng báo thu hồi đất



­160­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính và tiền cho thuê đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×