Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ: Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 1: 1000 là: 

L = 0,1mm x1000 = 100mm = 0,1m

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 1:2000 là:

L= 0,1mm x 2000 = 200mm = 0,2m

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 1:5000 là:

L  =0,1mm x 5000 = 500mm = 0,5m

Qua đó ta thấy khi bản đồ có tỷ lệ khác nhau, thì độ chính xác của tỷ lệ 

bản đồ đó cũng khác nhau; Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì độ chính xác càng cao  

và ngược lại.

Ví dụ: khi đo khoảng cách đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000 ta cần đọc số đo 

khoảng cách ngồi thực địa đến 0,1m; còn bản đồ tỷ lệ 1:5000 khi đo khoảng 

cách ngồi thực địa chỉ cần đọc số đo khoảng cách đến 0,5m.

4. Thước tỷ lệ

Việc biểu thị tỷ lệ bản đồ  dưới dạng phân số  



1

 trong đó M là độ  thu 

M



nhỏ giữa thực địa so với bản đồ là gọn, đơn giản và dễ hiểu.

Song khi sử  dụng bản đồ, khi đo vẽ  bản đồ  để  có giá trị   l , L ta phải 

thơng qua tính tốn mất nhiều thời gian và dễ bị nhầm lẫn. Để khắc phục các  

nhược điểm này người ta biểu thị tỷ lệ bản đồ bằng dạng hình vẽ trên giấy, 

trên tấm nhựa, trên kim loại và gọi là thước tỷ lệ.

Thước tỷ lệ gồm 2 loại:

Thước tỷ lệ thẳng.

Thước tỷ lệ xiên

Ở đây chỉ giới thiệu cách vẽ và cách sử dụng thước tỷ lệ thẳng.

4.1. Cấu tạo (cách vẽ) thước tỷ lệ thẳng

Thước tỷ lệ thẳng có thể vẽ trên giấy, trên nhựa, hoặc trên kim loại như 

sau:

Vẽ  một hình chữ  nhật dài 6 đến 8cm, rộng 2 đến 5mm (nằm ngang). 

Chia hình chữ nhật đó làm nhiều phần bằng nhau, mỗi phần bằng 1cm hoặc  

2cm bởi các vạch. Độ  dài mỗi phần được gọi là một đơn vị  cơ  bản của 

thước.

Trên đơn vị cơ bản đầu tiên (bên trái thước) chia thành 10 phần hoặc 20  

phần( khi đơn vị cơ bản bằng 2cm) bằng nhau, giá trị mỗi phần là 1/10 hoặc 

1/20 của đơn vị  cơ  bản và bằng 1mm, và được gọi là đơn vị  chia nhỏ  nhất  

của thước (hình 8). Sau khi chia xong thực hiện ghi số trên thước tỷ lệ thẳng  

như sau:

Tại vạch bên phải của đơn vị  cơ  bản đầu tiên ghi số  0, còn các vạch 

khác của các đơn vị cơ bản ghi độ dài nằm ngang ngồi thực địa ứng với các 

đơn vị cơ bản tính từ vạch 0.

­188­



Hình 6

Ví dụ : Vẽ thước tỷ lệ thẳng tỷ lệ 1: 1000; có đơn vị cơ bản bằng 1cm  

(hình 6).

Tương tự  như  vậy khi vẽ  thước tỷ  lệ  thẳng 1: 2000, nếu 1 đơn vị  cơ 

bản bằng 2cm thì ta vẽ các đoạn thẳng có giá trị = 2cm; đoạn đầu tiên chia 20 

phần bằng nhau, vạch bên phải đơn vị cơ bản đầu tiên ghi số 0, vạch bên trái 

ghi số 40 (vì tỷ lệ  bản đồ  1: 2000, 1cm trên bản đồ  ứng với 20m ngồi thực 

địa), còn các vạch bên phải vạch 0 lần lượt ghi 40, 80, 120…

4.2. Sử dụng thước tỷ lệ thẳng

Khi có tỷ  lệ  thẳng, nếu biết khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ  thì 

tìm được khoảng cách tương  ứng nằm ngang  ở  ngồi thực địa ngay  ở  trên 

thước tỷ lệ thẳng đó.

Ví dụ  1: Có thước tỷ  lệ  thẳng 1: 1000 (như hình 7); trên bản đồ  tỷ  lệ 

1:1000 có 2 điểm a và b đo được 1,25cm, cần tìm khoảng cách nằm ngang 

tương ứng của 2 điểm đó ở ngồi thực địa.

Ta tiến hành như sau:

Dùng Compa đo, mở  khẩu độ  compa đúng bằng   khoảng cách giứa 2  

điểm a và b trên bản đồ, giữ ngun khẩu độ compa đặt mũi compa bên phải  

rơi đúng vào một trong những vạch khắc  ở bên phải vạch 0 của thước tỷ lệ 

thẳng (vào vạch 10, 20, 30…), còn mũi compa bên trái phải nằm trong đơn vị 

cơ bản đầu tiên, vì đơn vị cơ bản đầu tiên có tác dụng để xác định những giá 

trị nhỏ hơn đơn  vị cơ bản một cách chính xác (đọc số chính xác đến 1/10 đơn  

vị chia nhỏ nhất 

trên thước).

Theo ví dụ trên ta có mũi compa bên phải trùng với vạch ghi s ố  10  (bên 

phải vạch 0 đơn vị cơ bản) mũi compa bên trái cách vạch 0 của đơn vị cơ bản 

đầu tiên 2 phân khoảng và cắt giữa phân khoảng thứ 3 của đơn vị cơ bản đầu 

tiên.

Như  vậy khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm A và B  ở  thực địa là 

10m+2 phân khoảng x 1m + 0,5 phân khoảng x 1m =12,5m 

Tóm lại khoảng cách nằm ngang ngồi thực địa bằng tổng giá trị  đọc 

được trên  thước tỷ lệ thẳng tại 2 mũi compa bên phải và bên trái.

Chú ý:  Khi đọc số ở mũi compa bên trái (trên đơn vị cơ bản đầu tiên) thì 

đọc   chính   xác   đến   1/10   đơn   vị   chia   nhỏ   nhất   trên   thước   (chính   xác   đến 

1/10mm).

­189­



   Hình 7

Khi biết tỷ lệ bản đồ và đo được khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm  

ngồi thực địa, cần chuyển khoảng cách đó lên bản đồ, thì tiến hành như sau:

Phân tích khoảng cách nằm ngang đo bằng tổng 2 số, số thứ nhất bằng  

tổng số chẵn của bội số đơn vị cơ bản; số thứ hai nhỏ hơn giá trị  của đơn vị 

cơ bản.

Ví dụ  2:  Có thước tỷ  lệ  thẳng 1: 1000; khoảng cách nằm ngang ngồi 

thực địa giữa 2 điểm bằng 26m, cần đưa khoảng cách này lên bản đồ có tỷ lệ 

1: 1000

Gọi L là khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm = 26m.

            L = 26m = 20m + 6m

(20m là bội số  của hai đơn vị  cơ  bản: 6m có giá trị  nhỏ  hơn 10m  ứng với 1  

đơn vị cơ bản).

Để  chuyển giá trị  này lên bản đồ, dùng compa bên đặt mũi compa bên 

phải trùng vạch 20 trên thước tỷ lệ thẳng, mũi compa bên trái đúng vạch thứ 

6 của đơn vị cơ bản đầu tiên (vì vạch thứ 6 = 6mm ứng với 6m ngồi thực địa 

khi tỷ lệ 1: 1000).

Giữ ngun khẩu độ compa và đặt lên bản đồ  theo vị trí và hướng của  

2 điểm cần xác định

IV. CHIA MẢNH, ĐÁNH SỐ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH



1. Mục đích

Bản đồ  địa chính các loại tỷ lệ đều được đo vẽ  trên bản vẽ  giấy hình  

vng có kích thước nhỏ. Nhưng diện tích thực địa được đo vẽ thường là rất 

lớn. Vì vậy việc chia mảnh bản đồ  địa chính sẽ  giúp cho việc sử  dụng bản  

đồ  được thuận tiện. Nội dung chia mảnh bản đồ  địa chính dựa trên khung ơ  

vng của hệ toạ độ vng góc phẳng.

2. Phương pháp chia mảnh và đánh số

2.1. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000



­190­



Hình 8

Dựa vào lưới kilơmet (km) của hệ  toạ  độ  mặt phẳng theo kinh tuyến 

trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ơ vng. Mỗi ơ vng có kích  

thước thực tế  là 6 x 6 km tương  ứng với một mảnh bản đồ  tỷ  lệ  1:10000.  

Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 

ha.

Tên mảnh 1:10000 gồm 8 số, là tên của toạ  độ  chẵn X và Y của góc  

khung Tây Bắc với số 10 phía trước qua gạch nối (10 – XY).

Ví dụ: 10 – 728494 (Hình 8).



­191­



                                             Hình 9

 2.2. Mảnh 1: 5000

Được chia từ  mảnh 1: 10000 làm 4 phần. Như  vậy mảnh 1:5000 là 1  

khung ơ vng có kích thước thực tế  là 3km x 3km. Phạm vi đo vẽ của mảnh  

1:5000 là 9km2 = 900ha, giới hạn mảnh vẽ là 60cm x 60cm. Tên mảnh 1:5000 

là tên của toạ độ chẵn X và Y của góc khung Tây bắc: X Y.

Ví dụ:

369 137….

360 146

2.3. Mảnh 1:2000; 1:1000

Mảnh 1:2000                                                          

Mảnh 1:2000 được chia từ  mảnh 1:5000 làm 9 phần. Như  vậy, mảnh  

1:2000 là một khung ơ vng có kích thước đo vẽ thực tế là 1km x1km, diện 

tích đo vẽ  là 1km2  = 100ha. Giới hạn khung bản vẽ  ( kích thước bản vẽ) 

50cm x 50cm.



Hình 10

Số  thứ  tự  của mảnh được đánh theo số  A rập từ  1 đến 9 theo thứ  tự 

từtrái qua phải, từ  trên xuống dưới. Tên mảnh 1:2000 là tên mảnh 1:5000  

chứa nó và số thứ tự của mảnh qua gạch nối. Ví dụ:

363 143 ­ 1; 363 143 ­ 2; 363 143 ­ 3; 363 143 ­ 5; ……363 143 ­ 9 

 Mảnh 1:1000



Hình 11

­192­



Mảnh 1: 1000 được chia từ  mảnh 1:2000 làm 4 phần. Như vậy, mảnh 

1:1000 là khung ơ vng có kích thước thực tế là 0,5km x 0,5km, diện tích đo 

vẽ là 0,25km2 = 25ha. Giới hạn khung mảnh vẽ là 50cm x 50cm.

Số thứ tự mảnh vẽ được đánh theo a, b, c, d từ trái qua phải, từ trên 

xuống dưới. Tên mảnh 1:1000 là tên mảnh 1:2000 chứa nó và  số  thứ  tự 

của mảnh qua gạch nối. Ví dụ:

363 143 – 1 – a; 363 143 – 1 – b; 363 143 – 1 – c; 363 143 – 1 – d. 

2.4. Mảnh 1: 500; 1: 200

Mảnh 1:500   



Hình 12

Mảnh 1:500 được chia từ  mảnh 1:2000 làm 16 phần. Như  vậy, mảnh  

bản đồ  1:500 là   khung ơ vng có kích thước thực tế  là 0,25km x 0,25km,  

diện tích đo vẽ là  0,625km2 = 6,25ha, giới hạn khung mảnh vẽ 50cm x 50cm.  

Số thứ tự ơ vng được đánh từ 1 đến 16 theo ngun tắc từ trên xuống dưới,  

từ  trái qua phải. Tên mảnh 1:500 là tên mảnh 1:2000 chứa nó, tiếp theo là 

gạch nối và số thứ tự của mảnh trong ngoặc đơn.

 Ví dụ:

363 143 – 1 – (1); 363 143 – 1 – (2); 363 143 – 1 – (3); .....363 143 – 1 – (16). 

Chia mảnh 1:200     

Mảnh 1:200 được chia từ mảnh 1:2000 làm 100 phần và đánh số thứ tự 

từ 1 đến 100, theo ngun tắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Như vậy,  

mảnh 1:200 là khung hình vng có kích thước thực tế  là   0,1km x 0,1km,  

diện tích đo vẽ là  0,01km2 = 1ha, giới hạn khung mảnh vẽ là 50cm x 50cm.

Tên mảnh 1:200 là tên của mảnh 1:2000 chứa nó, tiếp theo là gạch nối  



số thứ tự của mảnh. 

Ví dụ: 363 143 – 1 – 1; 363 143 – 1 – 2; 363 143 – 1 – 3; ....363 143 – 1 – 100.



­193­



Hình 13

Bài 2: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I.   CÁC   PHƯƠNG   PHÁP   TÍNH   DIỆN   TÍCH   THỬA   ĐẤT   TRÊN   BẢN   ĐỒ   ĐỊA 

CHÍNH



Tính diện tích thửa trên bản đồ  thường áp dụng khi đo vẽ  thành lập 

bản đồ địa chính, khi tính diện tích thửa có thể áp dụng các phương pháp khác 

nhau để tính, tuỳ thuộc vào u cầu độ chính xác và điều kiện kỹ thuật có.

Khi tính diện tích thửa trên bản đồ địa chính hiện nay thường áp dụng 3 

phương pháp sau:

­ Phương pháp phân chia thửa đất ra các hình tam giác.

­ Phương pháp đếm ơ.

­ Phương pháp toạ độ.

 Phương pháp phân thửa ra các hình tam giác, phương pháp đếm ơ được 

áp dụng nhiều khi tính diện tích các thửa trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và  

nhỏ  hơn (1/2000 ; 1/5000; 1/10 000), còn phương pháp tính theo toạ  độ  các 

điểm của góc thửa dùng cho bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và lớn hơn.

1. Phương pháp phân chia thửa đất ra các hình tam giác



  Hình 14

Bản đồ địa chính có tỷ lệ từ 1/1000 và nhỏ hơn khi các thửa có kích thước lớn 

, số lượng cạnh ít thì thường dùng phương pháp phân chia thửa đó ra các hình 

tam giác, tiến hành tính diện tích cho từng hình tam giác, sau đó lấy tổng diện 

tích của các hình tam giác đó thì được diện tích của thửa cần tính. 

Cơng thức tính diện tích hình tam giác như sau:

S = 1/2(a.ha) = 1/2(b.hb) = 1/2(c.hc) …        (5)



­194­



Trong đó a, b, c là 3 cạnh của tam giác; ha, hb, hc là đường cao của tam 

giác hạ xuống các cạnh tương ứng.

  Để  tính diện tích các tam giác trên bản đồ  ta dùng thước milimet đo 

chiều dài các cạnh đáy a, b, c chú ý khi đo đọc số trên thước đến 0,1 mm; để 

xác định đường cao dùng êke vng góc có 2 cạnh khắc đến mm, đặt cạnh  

vng góc đó lên đáy tam giác trượt êke đến khi cạnh góc vng kia trùng lên 

đỉnh tam giác đọc số  trên cạnh thước êke từ  đáy đến đỉnh tam giác và cũng 

đọc đến  0,1 mm (hình 14).

Ví dụ 1: Trên hình 11 đo được BC = a = 20 mm; h a = 16,5 mm khi thửa 

ABC nằm trên bản đồ tỷ lệ 1/1000 thì ta có diện tích ngồi thực địa là:

SABC = 1/2a.ha.M2 

Trong đó a = 20 mm; ha = 16,5 mm; M là mẫu số tỷ lệ bản đồ = 1000

Thay vào ta có:

SABC = 1/2.20 mm.16,5 mm.10002 = 165000000 mm2 = 165 m2.

Hoặc theo tỷ lệ bản đồ tính cạnh đáy và đường cao tương ứng với thực  

địa sau đó mới thay vào cơng thức để tính diện tích.

SABC = 1/2.20m.16,5m = 165 m2   



Khi tỷ lệ 1/1000, a đo trên bản đồ bằng 20 mm thì tương ứng thực địa  

là 20 m; ha = 16,5 mm thì tương ứng thực địa = 16,5 m do đó diện tích tam giác 

ABC ngồi thực địa là:

SABCD = 1/2.20,4mm(8,2mm + 15,7mm).20002                       

  SABCD = 975120000mm2 = 975,12 m2

Hoặc tính theo cách khi đo trên bản đồ được bao nhiêu căn cứ vào tỷ  lệ 

bản đồ tính khoảng cách tương ứng ở thực địa.

  

Theo số liệu trên có a đo được trên bản đồ =20,4 mm theo tỷ lệ 1/2000  

ứng với thực địa = 40,8m; h1= 8,2mm  ứng với thực địa = 16,4m; h2= 15,7mm 

ứng với thực địa = 31,4 m.

Diện tích thửa đất đó là:

             SABCD = 1/2. 40,8m ( 16,4m + 31,4m ) = 975,12m2 . 

2. Phương pháp đếm ơ

2.1. Cấu tạo lưới ơ vng

­195­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×