Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. ĐỌC BẢN ĐỒ VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỜ BẢN ĐỒ

II. ĐỌC BẢN ĐỒ VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỜ BẢN ĐỒ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ : Trên bản đồ địa chính của xã, ngơi sao vàng là trụ sở của UBND 

xã; dấu + là trung tâm y tế  , còn trong các thửa đất có ghi loại ruộng đất, số 

thửa và diện tích của thửa đó.  

Căn cứ vào ký hiệu biết được thửa đất đó sử dụng làm gì, thứ tự số thửa 

là bao nhiêu và có diện tích là bao nhiêu. 



Hình 18

Ví dụ  như  hình 18:   

LUK : Đất trồng lúa nước còn lại.

183: Số thứ tự của thửa đất.  

 

915.1: Diện tích của thửa đất tính theo đơn vị (m2).

2. Định hướng bản đồ địa chính ngồi thực địa

Khi mang bản đồ  địa chính ra thực địa cần phải định hướng tờ  bản 

đồ.Định hướng bản đồ là đặt bản đồ nằm ngang trên mặt đất sao cho phương 

hướng trên bản đồ trùng với phương hướng tương ứng trên thực địa.

Để định hướng bản đồ có thể dùng:

+ Định hướng bằng địa bàn: 



­199­



    Hình 19

Đặt bản đồ tại khu vực tương ứng, đặt mép hộp địa bàn trùng với đường 

khung tây hoặc khung đơng tờ  bản đồ. Xoay tờ  bản đồ  đến khi kim địa bàn  

chỉ song song  với mép hộp địa bàn hoặc kim chỉ trùng vạch 0 ­ 0 của địa bàn  

thì dừng lại và đã định hướng bản đồ xong. (hình 19). 

+ Định hướng theo địa vật đã biết:



 



Hình 20

Đặt bản đồ  nằm ngang, điều chỉnh cho điểm trên bản đồ  trùng với điểm 

tương ứng của nó trên thực địa, xoay bản đồ. Cho điểm địa vật lấy hướng có  

trên bản đồ  trùng hướng với địa vật tương  ứng  ở  ngồi thực địa. Địa vật 

thường dùng để định hướng như tháp chng, cột ống khói nhà máy, cấp độc  

lập .... (hình 20).

­200­



3. Chuyển khoảng cách từ thực địa lên bản đồ

Trường hợp này thường dùng khi đo vẽ  thành lập bản đồ  địa chính 

hoặc khi chỉnh lý bản đồ  địa chính có biến động  ở  thực địa. Tiến hành đo 

chiều dài nằm ngang của đoạn thảng cần đo ở thực địa, căn cứ vào tỷ lệ tính 

khoảng cách 

cần đưa lên bản đồ.

Ví dụ: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 khoảng cách nằm ngang 

giữa hai điểm AB đo được  ở thực địa bằng 56,4m. khoảng cách cần đưa lên 

bản đồ là bao nhiêu?

1

l

L

  hoặc  l

  ở đây M =2000, LAB  = 56,4m , thay 

M L

M

56400mm

28,2mm    

2000



Theo cơng thức  

vào có :  l ab



56,4m

2000



Như  vậy khi đoạn thẳng AB có khoảng cách ngang  ở  thực địa bằng 

56,4m.

thì biểu thị lên bản đồ tỷ lệ 1/2000 sẽ được khoảng cách là 28,2mm.

4. Tính khoảng cách từ bản đồ ra thực địa 

Căn cứ  vào tờ  bản đồ  địa chính đã có, khi cần tính khoảng cách nằm  

ngang ngồi thực địa giữa 2 điểm bất kỳ nào đó có trên bản đồ  địa chính, thì 

dùng thước thẳng có khắc vạch  mm và đo chiều dài giữa 2 điểm đó (đọc ước 

lượng đến 1/10mm), sau đó dựa vào tỷ  lệ  bản đồ  để  tính. Cách tính là lấy 

chiều dài đo được trên bản đồ nhân với mẫu số của tỷ lệ bản đồ đó.

Ví dụ: Dùng thước nhựa thẳng có khắc vạch  mm và đo chiều dài giữa 2 

điểm ab trên bản đồ  địa chính tỷ  lệ 1/2000 bằng 25,3 mm. Tính khoảng cách 

nằm ngang của đoạn thẳng đó ở ngồi thực địa ? 

Theo cơng thức  L AB=lab x M, thay các giá trị  vào thì có: LAB= 25,3mmx 

2000 = 50600mm =50,6m .    

5. Tính diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính 

Khi cần tính diện tích thửa đất trên bản đồ  địa chính thì áp dụng các 

phương pháp tính diện tích đã được giới thiệu  ở  phần 2, đó là dùng phương  

pháp phân tích thửa ra các hình tam giác hoặc dùng phương pháp đếm ơ bằng 

phim tính diện tích. Chú ý các phương pháp này dùng cho tính diện tích thửa  

trên bản đồ địa chính khi có tỷ lệ bản đồ từ 1/1000 và nhỏ hơn. 

Khi tính diện tích thửa phải tính hai lần riêng biệt nếu kết quả hai lần 

tính đó có giá trị chênh lệch nằm trong hạn sai cho phép (theo cơng thức 7) thì 

lấy kết quả trung bình của 2 lần tính làm diện tích chính thức cho thửa đó.

Ví dụ: Tính diện tích thửa đất ABCD là bao nhiêu m2 , khi dùng phím tính 

đếm được trên tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 là: 

­ Lần 1: 3 ơ lớn 10,5 ơ nhỏ

­ Lần 2: 3 ơ lớn  8,8 ơ nhỏ 

­201­



Để tính diện tích thửa đất ABCD tiến hành như sau: 

Khi bản đồ  địa chính có tỷ  lệ  1/2000 thì  ứng với 1 ơ lớn trên bản đồ 

bằng 400m2 ở thực địa , 1 ơ nhỏ ứng với 16 m2 ở thực địa.

Diện tích lần 1 tính được là : 

S1= 3 ơ lớn x400m2 + 10,5 ơ nhỏ x 16m2 = 1368m2 

Diện tích lần 2 tính được là : 

S2= 3 ơ lớn x400m2 + 8,8 ơ nhỏ x 16m2 = 1341m2     

Chênh lệch giữa hai lần tính:

Stính = S1 – S2 = 1368m2­1341m2 = 25m2

 Sai số cho phép tính diện tích giữa hai lần: 

S cp

S cp



M

x S TB m 2

1000

2000

0,4 x

x 1355 m 2

1000

0,4 x



0,8 x S TB (m 2 ) = 0,8x37(m2) = 30m2.



So sánh:  Stính< Scp ( 25m2<30m2)

Diện tích thửa đất ABCD  ở thực địa là 1355m2 

 



­202­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. ĐỌC BẢN ĐỒ VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỜ BẢN ĐỒ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×